chung cư linh tây tower thủ đức

Thứ tư, 28/10/2020

Xe tăng T-80U-M1

Xe tăng T-80U-M1 (Barc) Т-80У-М1 "Барс" là xe tăng có tốc độ cao, hỏa lực mạnh và khó nhận dạng trên mọi địa hình

Trong giai đoạn hiện này, rất nhiều nước trên thế giới tiệp tục thiết kế các mẫu tăng thiết giáp mới, ứng dụng các công nghệ mới. Đồng thời một trong những quan tâm chính là cải tiến, nâng câp các trang bị đang nằm trong biên chế. Đấy là nguyên nhân số lượng vũ khí trang bị của các nước đang có trong biên chế rất cao, đồng thời giảm dần lượng vũ khí trang bị mới mua vào của các nước đang phát triển. Cũng cần nhận thấy 2 đặc điểm chính của vũ khí trang bị;

- Một: Vòng đời của các loại xe cơ giới, tăng thiết giáp và pháo tự hành rất cao ( 15-20 năm)

- Hai: Sự phát triển của các lĩnh vực khoa học công nghệ rất mạnh, do đó, khung sườn, thân xe cơ giới không hề thay đổi những vẫn có thể nâng cao chất lượng kỹ thuật và khả năng chiến đấu của xe.


Một trong những ví dụ đó là xe tăng T-80, được tiếp nhận vào biên chế của lực lượng vũ trang năm 1976. Xe tăng thế hệ này được sản xuất bởi tổ hợp nhà máy chế tạo xe cơ giới bánh xích Cách mạng tháng 10 tại thành phố Oma. Xe tăng T-80U được biên chế vào những sư đoàn ưu tú nhất của Liên bang Nga, theo tuyên bố của Bộ trưởng Bộ quốc phòng Nga Igor Xergeiv.

Trên xe được thiết kế với tiềm năng có thể nâng cấp rất cao. Khái niệm nhu cầu nâng cấp khả năng tác chiến và khai thác sử dụng xe được xác định theo từng giai đoạn phát triển của thế hệ xe T-80. Đến giai đoạn này là giai đoạn phát triển của thế hệ xe T-80U –M1 Barc. Vẫn giữ nguyên hình dáng thân, cấu trúc thân xe và tháp pháo, khu vực bố trí các bộ phận; Vũ khí trang bị được bố trí trên tháp pháo quay tròn, hệ thống động lực và
truyền chuyển động ở phía cuối xa, trưởng xe và pháo thủ trong khoang chiến đấu, kỹ thuật viên- lái xe ở buồng điều khiển.

Như những xe tăng của Liên bang Nga, xe T-80U-M1 (Т-80У-М1) Барс có tính cơ động rất cao và rất khó nhận biết trên mọi địa hình, có thể cơ động dài ngày và trên các chặng đường hành quân xa, có thể được vận chuyển trên mọi loại phương tiện giao thông.


Vũ khí trang bị


Model 3D tăng T-80U-M1

Có rất nhiều yêu cầu được gắn liền với sự phát triển tăng thiết giáp, với khoảng rộng các mục tiêu cần đạt được các mức độ nguy hiểm đối với xe tăng, mức độ tự bảo vệ của xe tăng đã dẫn đến yêu cầu hoàn thiện hệ thống vũ khí trang bị trên tăng, sao cho xe tăng có khả năng tiêu diệt các mục tiêu trên mặt đất cũng như trên không với tầm bắn đến 5000m. Trên xe tăng T-80U-M1 được lắp đặt pháo nòng trơn và hệ thống ống phóng tên lửa cỡ nòng 125mm, hệ thống ổn định pháo tăng trên 2 mặt phẳng đứng và mặt phẳng ngang. Đồng thời nâng cao khả năng khóa pháo với mục tiêu đã làm tăng khả năng đánh trúng mục tiêu lên 20%. Nhưng vẫn giữ nguyên được những thiết kế cơ bản của pháo không giật 2A46M-1 đã được sản xuất hàng loạt và có hiệu suất công tác cao.
Hệ thống điều khiển hỏa lực 1A45 bao gồm: thiết bị đo xa laser, cảm biến tốc độ gió ngang, thiết bị đo tốc độ xe và tốc độ mục tiêu, độ rung lắc, nhiệt độ của đạn và nhiệt độ môi trường, máy tính quỹ đạo đường đạn. Hệ thống điều khiển hỏa lực kết hợp với hệ thống chuyển động đặc biệt của xe cho phép xe chuyển động ổn định trên mọi địa hình. Cho phép khai hỏa chính xác khi xe chạy với tốc độ 35km/h trong mọi tư thế, góc quay của tháp pháo. Với những thông số như trên chưa có xe tăng nào trên thế giới có thể đáp ứng được.
Điều khiển hỏa lực trong chiến đấu do pháo thủ số 1, nhưng hệ thống quan sát và chỉ thị mục tiêu của trưởng xe cho phép trưởng xe xác định mục tiêu quan trọng nhất, ngắm bắn không phụ thuộc vào pháo thủ, và khi trưởng xe nhấn nút (chỉ thị mục tiêu) trên bảng điều khiển, sẽ quay tháp pháo và đường ngắm của pháo thủ 1 sẽ trùng với đường ngắm của trưởng xe, hoặc trưởng xe có thể nắm toàn quyền điều khiển vũ khí bằng cách nhấn nút "Дубль” và khai hỏa tiêu diệt mục tiêu.
Hệ thống vũ khí có điều khiển (tên lửa chống tăng bắn qua nòng pháo) KUV cho phép tấn công và tiêu diệt với xác xuất trúng đích là 100% các mục tiêu xe tăng xe bọc thép, máy bay trực thăng bay thấp bằng tên lửa 9K119, tầm bắn 5000m, tên lửa có khả năng chống nhiễu cao, đơn giản trong điều khiển và bảo dưỡng.
Trên xe tăng T-80U-M1 có lắp thiết bị ngắm bắn ngày đêm hồng ngoại Buran hoặc thiết bị ngắm đêm ảnh nhiệt Arava của Liên bang Nga hoặc của nước ngoài. Khi lắp thiết bị ảnh nhiệt, trưởng xe và pháo thủ có khả năng tác chiến bằng tên lửa 9K119 ngày cũng như đêm.
Hệ thống nạp đạn tự động giữ tốc độ bắn là 7-9 viên/phút. Trên thế giới chỉ có xe tăng của Pháp Leklerc có hệ thống nạp đạn tự động. Dây chuyền chứa đạn của xe tăng T-80U-M1 chứa 28 viên đạn pháo, trên xe tăng Pháp Leclerc và trên xe tăng T-90 chứa 22 viên đạn pháo

Giáp bảo v

Hệ thống bảo vệ xe tăng T-80U-M1 có khả năng bảo vệ rất cao nhờ ứng dụng các thiết bị:

Thép nhiều lớp bảo vệ ở phần đầu, mũi xe và giáp tổng hợp nhiều lớp phức hợp trên tháp pháo
Lớp giáp phản ứng nổ trên thân xe và trên tháp pháo, hai bên sườn xe và băng xích lắp các tấm chắn tổng hợp và các thành phần của giáp phản ứng nổ.

Hệ thống bảo vệ tích cực ASP Arena

Hệ thống bảo vệ chủ động dựng màn khói và chế áp laser- điện tử Shtora-1


Ứng dụng giáp phản ứng nổ từ những năm 80 cho phép tăng cường khả năng bảo vệ xe tăng chống lại các loại đạn lõm, nhưng sau khi các thành phần của của giáp phản ứng nổ kích hoạt, lớp giáp thân xe không có khả năng tự vệ. Khắc phục nhược điểm này, trong vòng 10 -12 năm các nhà thiết kế tăng thiết giáp đã cố gắng chế tạo hệ thống giáp chủ động. Ở nước Nga, hệ thống đã được thiết kế, nghiên cứu chế tạo, ứng dụng thành công và đưa vào sản xuất hàng loạt dạng mô đun, và hệ thống Arena là một trong các hệ thống đó. Không hề có những sản phẩm tương đương trên thế giới theo các thống số kỹ thuật, hệ thống tiêu diệt tất cả các loại đạn phóng lựu hoặc tên lửa chống tăng, dù nó được bắn từ bất cứ phương tiện nào, bộ binh, pháo binh, xe tăng hoặc máy bay săn tăng với dải tốc độ là từ 70 đến 700m/s. Không phụ thuộc vào hệ thống điều khiển đường đạn.


Đạn Arena

Hệ thống Arena đặt trên xe T-80U-M1 Barc được kích hoạt và tắt trên bảng điều khiển của trưởng xe. Sau khi đã kích hoạt, hệ thống hoạt động hoàn toàn tự động, những trưởng xe vẫn có thể điều khiển chủ động được để nhằm vào các mục tiêu như: phá hủy vật cản hoặc bảo vệ xe tầm gần khi bộ binh hoặc các lực lượng khủng bố áp sát. Arena bảo vệ xe trong mọi điều kiện thời tiết và trong mọi tình huống chiến trường, bao gồm cả khi xe đang chuyển động và ngắm bắn, hoàn toàn không phụ thuộc vào vào góc bay của tên lửa chống tăng. Thiết kế của radar và hệ thống tính toán đường đạn đảm bảo khả năng bảo vệ xe rất cao, chống được nhiễu và không phản ứng trước những tín hiệu giả hoặc ngẫu nhiên.Arena chỉ hoạt động khi có báo động đỏ hoặc đầu đạn bay bay thẳng vào xe.

Hệ thống bảo vệ tích cực Arena đã
tăng khả năng sống còn của Barca lên 2 lần. Khi sử dụng xe tăng trong mục đích gìn giữ hòa bình hoặc tham gia các xung đột khu vực, khi đối phương có sử dụng vũ khí chống tăng hạng nhẹ, tăng từ 3-4 lần. Sử dụng hệ thống bảo vệ tích cực Arena đồng thời với hệ thống chế áp quang điện tử cho phép tăng cường khả năng sống còn của xe tăng lên 3-5 lần

Thay thế cho hệ thống trinh sát phóng xạ và hóa học GO-27, được lắp đặt trên tất cả các xe tăng, xe thiết giáp của Liên Bang Nga, trên xe T-80U-M1 Bars lắp đặt một thiết bị mới, rất nhậy, có khả năng phát hiện rất cao và kích hoạt rất nhanh hệ thống bảo vệ. Thiết bị được bảo dưỡng đơn giản. Có cấu trúc gọn nhẹ và rất dễ sử dụng.

Hệ thống kiểm tra cho phép kiểm tra toàn bộ các thiết bị trong xe và thông báo chính xác những hỏng hóc xẩy ra của các bộ phận chính trong xe.

Hệ thống phòng cháy tự động cho phép dập tắt các đám cháy trong khoảng thời gian là 150 mili giây.

Hệ thống thông tin liên lạc trên xe được lắp đặt đài radio R-163-50U và telephone R-163UP. Làm việc ở dải tần VHF trong chế độ chống nhiễu, đài tự động lựa chọn rất nhiều dải tần số khác nhau và các kênh khác nhau để lựa chon kênh liên lạc nào không bị nhiễu và chế áp điện tử cao nhât. Đài có các kênh để chuyền tín hiệu mật mã và hệ thống truyền thông theo địa chỉ được nhận biết.

Tính cơ động và tốc độ hành tiến



Xe tăng T-80U-M1 Bars được trang bị động cơ tuốc bin khí đa nhiên liệu công suất 1250 mã lực với hệ thống truyền chuyển động hành tinh ( GOP) công suất riêng là 27,2 mã lực / tấn, cao hơn hẳn so với các thế hệ xe truyền thống trong nước và nước ngoài chạy bằng động cơ diezen đa nhiên liệu. Mô men xoắn cao hơn rất nhiều nên xe không thể chết máy do quá tải trọng lực và cho phép không phải chuyển số nhiều lần khi vượt các địa hình khó khăn phức tạp.


Lực kéo mạnh và khả năng tăng tốc nhanh là những tính chất chủ yếu của xe T-80U-M1 Bars. Cho phép xe thoát nhanh khỏi vùng hỏa lực tập trung và có tốc độ tấn công rất nhanh. Từ vị trí đứng yên, xe có thể đạt tốc độ 50km/h trong 17 – 19s, nhẩy từ vị trí đứng yên ra khoảng 3-5 m trong thời gian từ 1-2s. Đây là tính chất đặc biệt của T-80U-M1, nó cho phép lái xe có thể vừa đạp hết ga, vừa nhả phanh đột ngột khiến xe vọt lên phía trước, thoát khỏi đầu đạn chống tăng đang bay tới. Thử nghiệm cho thấy trong điều kiện tác chiến trên chiến trường, T-80U-M1 có thể chịu được 5 lần kể cả đạn pháo và tên lửa chống tăng và vẫn đủ khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao. So với các xe khác như M1A1, T-90 thì xe tăng T-80 đơn giản hơn trong điều khiển, và bảo dưỡng. Nghiên cứu kỹ dòng xe tuốc bin khí tình từ xe T64, rõ ràng, T-80U thật sự là xe đua công thức 1 trên chiến trường. Trong tương lai gần, các nhà động lực học có dự kiến sẽ đưa vào động cơ tuốc bin khí có công suất 1400 mã lực.

Động cơ GTD – 1250  (ГТД-1250) có thể sử dụng nhiều loại nhiên liệu, chủ yếu là Diezen, thay thế là dầu hỏa, và xăng. Do đó làm giảm rất nhiều khó khăn khi cung cấp nhiên liệu trên xe trên chiến trường.
Động cơ hỗ trợ gas turbin GTA 18 (ГТА-18) công suất 18 KW đảm bảo cho hoạt động của toàn bộ mạng điện thân xe, hoạt động của xe khi xe dừng tại chỗ và tắt động cơ chính. Khi xe tăng nằm trong hệ thống phòng thủ, Động cơ GTA 18 hoạt động đảm bảo khả năng tác chiến của xe, giảm thiểu phát xạ hồng ngoại. Do đó giảm hẳn khả năng tìm kiếm mục tiêu của các thiết bị hồng ngoại đối phương.
Khả năng tiêu hao nhiên liệu của xe trong tác chiến giảm hơn so với các xe tăng cùng loại, được lắp đặt động cơ diezen truyền thống và không có động cơ hỗ trợ ngoại vi.


Hệ thống truyền động lực GOD


Sơ đồ hệ thống truyền động lực và hộp số sườn xe dạng hành tinh

Hệ thống truyền động lực GOP (ГОП) được sử dụng để tăng cường khả năng quay xe, di chuyển với tốc độ cao và cơ động linh hoạt, đảm bảo hoạt động ổn định của hộp số bên sườn liên hành tinh. Trong quá trình chuyển động trên đường với tốc độ trung bình so với các loại xe cùng loại tăng 12%, khi quay vòng tăng 33% tốc độ. Khi quay vòng xe giảm đến tối đa các động tác chuyển số của lái xe. Tăng cường khả năng chuyển động nhẹ nhàng, chống giật khi thay đổi tốc độ, tăng cường độ chính xác của hỏa lực.

Mô phỏng 3D mô hình hệ thống chuyển động



Mức độ tiêu hao nhiên liệu giảm đi 5-10%, trong đó tăng cường nguồn lực lên:

• Hệ thống truyền động lực 30%;
• Hệ thống chuyển động 50%.


Các thiết bị điều khiển được giảm đến mức độ tối đa: Tay lái kiểu cần lái, bàn đạp ga, bàn đạp phanh. Hệ thống này cho phép lái xe được tập trung cao độ lên đường, lên địa hình, tập trung được vào diễn biến chiến trường. cho phép lái xe có thể làm việc dài hơi. Lực tác động lên các thiết bị điều khiển giảm 4 lần so với các xe tiền nhiệm. Điều đó giảm tải cho lái xe rất lớn khi hành quân đường dài.

 

Những thông số cơ bản của xe tăng T-80

Thuận tiện trong sử dụng và giá trị kinh tế:
Khi xe tăng được đưa vào biên chế ở những khu vực có khí hậu phức tạp. Như khí hậu nhiệt đới, mưa gió phức tạp như khu vực châu Á Thái Bình dương. Với nhiệt độ và độ ẩm rất cao. Ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của người lính. Trang thiết bị của các nước chậu Âu thường dẫn đến suy giảm khả năng hoạt động. Đòi hỏi phải có thêm hệ thống máy lạnh. Để thực hiện nhiệm vụ này, các cán bộ khoa học của tổ hợp khoa học công nghệ Krioc đã chế tạo thiết bị làm mát ( CKV) cho thân xe Barc. Tổ hợp khoa học công nghệ Krioc là tổ hợp chế tạo thiết bị làm mát cho trạm quỹ đạo Mir "Мир". Thiết kế chế tạo và lắp đặt thiết bị làm mát CKV với độ tin cậy cao khi làm việc trong môi trường có tải trong căng thẳng và hoạt động ổn định. Thiết bị có khả năng sửa chữa được trong điều kiện chiến trường khi hỏng hóc.

Đặc điểm của hệ thống làm mát CKV là làm mát cho từng thành viên trong xe chứ không làm mát cả xe. Do đó, năng lượng làm mát chỉ giới hạn trong khu vực làm việc. Đặc điểm nổi bật của thiết bị là rất tiết kiệm và có thể sử dụng đồng thời với các áo gile thông gió và chịu lửa. Thiết bị không những làm mát, mà còn làm khô quần áo, rất cần thiết đối với những nước có khí hậu nóng ẩm như Việt nam. Cùng với động cơ hỗ trợ ngoại vi GTA-18 cho phép bật máy lạnh khi xe dừng tại chỗ không cần sử dụng động cơ chính.


Trên xe tăng thế hệ T-80U có lắp các guốc xích cao su để bảo vệ mặt đường nhựa khi chạy trên đường.
Đối với các xe tăng dành cho xuất khẩu, Liên bang Nga đã xây dựng những tiêu chuẩn ứng dụng theo yêu cầu của người dùng.


1. Pháo nòng trơn và ống phóng tên lửa 2А46М4
2. Hệ thống chế áp quang điện tử Shtora «Штора-1»
3. Súng phòng không НСВТ 12.7 mm
4. Các cảm biến quang học-laser của hệ thống Shtora 1 nhằm phát hiện bị chiếu xạ laser và quay nòng pháo về hướng mục tiêu laser.

5. Đèn chiếu xạ hệ thống Shtora 1 «Штора-1»
6. Hệ thống phòng thủ chủ động chống tên lửa KAZ ( Drozd-2 )«КАЗ» ДРОЗД-2
7. Cảm biến tốc độ gió ngang.
8. Hệ thống súng phóng đạn khói với lựu đạn khói 81mm 3D17, trong vòng 3s dựng màn khói che lấp mục tiêu và phá hủy hệ thống đầu thu laser trên tên lửa.

9. Radar hệ thống phòng thủ tích cực KAZ ( Drozd-2) «КАЗ» ДРОЗД-2

Thông số kỹ thuật cơ bản của xe tăng T-80 ( Cơ bản chưa cải tiến nâng cấp)

Model 3D xe tăng T-80

Thông số kỹ thuật cơ bản của xe tăng T-80 ( Cơ bản chưa cải tiến nâng cấp)

 

Thông số cơ bản

Khối lượng chiến đấu tấn

42+2%

Kíp lái, người

3

Kích thước cơ bản:

Nòng pháo phía trước

9656

Nòng pháo quay phía sau

9595

Chiều dài thân xe

6982

Chiều dài xích xe trên mặt đất

4279

Chiều rộng thân xe

Chiều rộng đến tấm chắn xích

3589

Chiều rộng bánh xích

3380

Chiều rộng khoảng gầm xe

2800

Chiều cao xe đến tháp pháo

2193

Chiều cao xe đến súng máy phòng không

2915

Chiều cao khoảng sáng gầm xe

451

 

Vũ khí trang bị

Pháo tăng

Nòng trơn

Mác hiệu của súng

Д-81

Cỡ nòng

125

Nạp đạn

Tự động

Tốc độ bắn phát/phút

7-8

Loại đạn sử dụng

Đạn xuyên giáp dưới cỡ AP, đạn đạn nổ lõm HEAT, đạn nổ phá HE

Kính ngắm đo xa TPD-K1 (ТПД-К1), m:

Đạn xuyên giáp dưới cỡ

4000

Đạn nổ lõm

4000

Đạn nổ phá

5000

Tầm bắn đạn nổ phá cầu vồng, m

10000

Tầm bắn đêm sử dụng kính ngắm đêm ТПН3-49, m:

Chủ động, có đèn chiếu hồng ngoại

1300

Thụ động, dùng hồng ngoại mục tiêu

850

Tầm bắn thẳng với mục tiêu cáo 2 m, m:

Đạn xuyên giáp dưới cỡ

2100

Đạn nổ lõm

1010

Góc bắn, độ:

Góc tà dương khi tắt ổn định pháo

+14

Góc tà âm khi tắt ổn định pháo:

Mũi xe

-5

Đuôi xe

-4

Tầm bắn

360

Chiều cao đường đạn bắn thẳng, mm

1678

Phương pháp khai hỏa

Điện, cò điện và cò súng cơ khí

bắn bằng tay

Súng máy đồng trực nòng pháo

ПКТ

Cỡ nòng, mm

7,62

Tầm bắn ghi trên thước ngắm, m

1800

Tốc độ bắn chiến trường, phát./phut

до 250

Nạp đạn

Dây băng

Phương pháp khai hỏa

Gián tiếp bằng điện

Khối lượng

10,5

Súng máy phòng không

Tự động ngoài xe

Điều khiển

Tay

Mác của súng, mã hiệu

НСВТ-12,7

Cỡ nòng và đạn

12,7x108

Tầm bắn ghi trên thước ngắm, м:

Trên không

1500

Trên mặt đất

2000

Тốc độ bắn chiến đấu

680-800

Góc tầm và hướng:

Góc hướng(bỏ ăng ten cao)

360

Góc tà dương

+75

Góc tà âm

-5

Nạp đạn

Dây băng

Phương pháp khai hỏa

Bằng tay

Khối lượng súng

25

Vũ khí bổ xung

Tiểu liên АКМС, Súng pháo hiệu, lưu đạn F-1 Ф-1

Cơ số đạn pháo

40

Cơ số đạn:

Súng máy PKT (ПКТ)

2000

Súng máy phòng không НСВТ

300

Tiểu liên АКМС

300

Súng pháo hiệu

12

Lựu đạn F-1 (Ф-1), quả

10

Kiểu đạn pháo

Dời, thuốc đạn và vỏ đạn cháy 1 phần sau khi băn.

Khối lượng đạn, kg:

Đạn xuyên giáp dưới cỡ

19,7

Đạn nổ lõm

29

Đạn nổ phá mảnh

33

 

Kính ngắm đo xa

Kính ngắm và đo xa laser

Kiểu ứng dụng laser đo xa, ổn định trường nhìn tự do tầm và hướng

Mã hiệu

ТПД-К1

Phóng đại trường nhìn

8x

Góc trường nhìn

9

Giới hạn đo xa laser m

500-3000 m trời sáng

Độ sai lệch trung bình, m

10

Khối lượng, kg

85

Kính ngắm bắn đêm

Loại quang điện thụ động và chủ động, ổn định trường nhìn, kiểu ổng nhòm

Mã hiệu

ТПН3-49

Phóng đại, lần

5,5x

Góc trường nhìn độ

7

Tầm nhìn xa, m:

Chế độ chủ động

до 1300

Chế độ thụ động

до 850

Nguồn sáng hồng ngoại

Đèn hồng ngoại L4A (Л-4А)

Giáp bảo vệ

Kiểu loại giáp bảo vệ

Chống đạn xuyên, đạn lõm đạn phá

Bảo vệ chống vũ khí hủy diệt hàng loạt ОМП

Tổng hợp, ngăn cách kíp lái và trang thiết bị trong xe khỏi vũ khí sinh học, hóa học, phóng xạ.

Chống cháy

Tự đông, 3 lần kích hoạt

 

 

Tính năng cơ động

Công suất riêng động cơ mã lực./tấn (KW/tấn)

24 (18)

Tốc độ tối đã trên đường nhựa, km/h

70

Tốc độ trung bình, km/h:

Trên đường nhựa bê tông

Trên đường đất

60-65

40 - 45

Tiêu hao dầu trên 100 km, lit:

Trên đường nhựa

460-790

Trên đường đất

430-500

Dự trữ lượng dầu, km:

Trên đường nhựa:

Trong các thùng chứa dầu chính

500

Trong các thùng dầu phụ

600

Trên đường đất:

Trong các thùng dầu chính

335

Trong các thùng dầu phụ

410

Trọng lượng riêng, kgc/cm2

0,83

Vượt dốc max, độ

32

Vượt góc nghiêng, độ

25

Vượt vật cản, m:

Hào rộng

2,85

Ngập nước (không chuẩn bị)

1,2

Ngập nước có chuẩn bị

1,8

Vượt sông có sử dụng thiết bị đi ngầm ОПВТ tốc độ dòng chẩy 1,5 m/s:

Rộng

Không giới hạn

Sâu

7

Thiết bị quang học

Ngày

Thiết bị TNPO-160 (ТНПО-160)

1x thay đổi được

Góc trường nhìn, độ

78

Thiết bị TNPO-65 (ТНПА-65)

1x thay đổi được

Góc trường nhìn, độ

140

Thiết bị TNP-165A (ТНП-165А)

1x thay đổi được

Góc trường nhìn, độ

74

Đêm:

ТКН-3

Thiết bị tích hợp, điện tử, hồng ngoại chủ động, kiều ống nhòm tiềm vọng

Phóng đại, lần:

Ban ngày

5

Ban đêm

4,2

Trường nhìn, độ:

Ngày

10

Đêm

8

Nguồn sáng hồng ngoai IK (ИК)

Đèn nguồn hồng ngoại ОУ-3ГКУ và kính lọc hồng ngoại ИК-Phin lọc sáng

Thiết bị ТВНЕ-4Б

Điện tử quang học, kiểu ống nhòm tiềm vọng

Phóng đại, lần

1

Góc trường nhìn độ

35

Tầm nhìn xa ban đêm, m:

Sử dụng đèn gầm

60-80

Khi chiếu sáng bằng nguồn sáng tự nhiên 5·10-3 lyc

120

Nguồn sáng hồng ngoại ИК

Đèn pha ФГ-125 với phin lọc sáng

Động cơ

Loại

Động cơ tuốc bin gas, 3 trục van

Мác động cơ

ГТД-1000Т

Công suất động cơ, mã lực. (kW)

1000 (736)

Lượng dầu tiêu hao cho một mã lực ở chế độ max công suất, gam/mã lục.h

288

Lượng tiêu hao dầu không tải , kg/h

70

V quay max ở đầu ra, vòng /phút rmp

3154

Kích thước động cơ, m:

Dài

1494 (1928)

Rộng

1042 (1495)

Cao

888 (935)

Khối lượng (), kg

1050 (1429)

Thời gian bảo hành, giờ

500

Truyền chuyển động

Loại

Cơ khí, điều khiển tự động thủy lực

Hộp số dầu, loại

Bánh răng hành tinh

Hộp 5 số ( tiến/lùi)

4/1

Hệ thống chuyển động

Loại xích

Thép tổng hợp, chốt xích bọc cao su, guốc xích cao su

Số lượng mắt xích, cái.

80

Chiều rộng mắt xích mm

580

Khối lượng băng xích

1767

Bánh chịu năng

Hai đĩa, giảm xóc bên ngoài

Số lượng bánh chịu nặng, chiếc

12

Trục đỡ xích, loại

Một trục tròn, bọc cao su giảm xóc

Số lượng

10

Hệ thống giảm xóc

Độc lập, trục xoắn và giảm xóc hãm dầu

 

Nguồn: www.arms-expo.ru - Vụ Giáo dục Quốc phòng

Mỹ Phẩm Cao Cấp

404

Oops! The Page you requested was not found!

Back to home
IPANI GROUP INTERNATIONAL COSMETICS IMPORT-EXPORT INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
© Bản quyền thuộc về Camilla | Cung cấp bởi

linh tây tower