CHÀO MỪNG ĐỒNG ĐỘI VÀ BẠN BÈ ĐẾN VỚI DIỄN ĐÀN KHÚC QUÂN HÀNH




Trang 1 của 7 123 ... CuốiCuối
Kết quả 1 đến 10 của 67

Chủ đề: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

  1. #1
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
    I. THÔNG TIN CHUNG

    1. Dân số (người): 1.330.044.605

    2. GDP (USD): 3,24 nghìn tỉ USD (năm 2007) 4,22 nghìn tỉ USD (năm 2008)

    3. Thu nhập bình quân theo đầu người (USD): 2.455 USD (năm 2007) 3.178 USD (năm 2008)

    4. Ngân sách quốc phòng: 46,1 tỉ USD (năm 2007) 61,1 tỉ USD (năm 2008)

    5. Chi phí quốc phòng: ...........???

    II. QUÂN SỐ

    1. Lực lượng thường trực:
    - Lục quân: Khoảng 1.600.000, trong đó 800.000 lính nghĩa vụ
    - Không quân: 300.000 - 330.000
    - Hải quân: Khoảng 255.000, trong đó 40.000 lính nghĩa vụ.
    - Hải quân đánh bộ: khoảng 10.000

    2. Lực lượng dự bị: khoảng 700.000

    3. Lực lượng khác:

    - Lực lượng tên lửa chiến lược (Pháo binh số II): trên 100.000
    - Lực lượng bán quân sự: 700.000


    III. TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG:

    1, Lục quân:

    - Cụm tập đoàn quân: 18. Các tập đoàn quân với biên chế tổ chức khác nhau, tổng cộng: 1 lữ BBCG, 1 lữ chống tăng, 12 lữ bọc thép, 12 lữ pháo phòng không, 14 lữ pháo, 15 f bộ binh, 2 f đổ bộ tiến công, 22 lữ bộ binh mô tô hoá, 24 f bộ binh mô tô hoá, 3 f BBCG, 4 e chống tăng, 7 f pháo, 9 f bọc thép, 9 lữ phòng không (SAM/pháo phòng không); 3 sư đoàn phản ứng nhanh đường không và hai lữ hải quân.

    - Pháo binh/không quân: phòng thủ bờ biển

    - Đại quân khu: 7; 5 quân khu có các đơn vị phản ứng nhanh.

    - Bộ chỉ huy quân sự tỉnh: 28

    - Sư đoàn độc lập: 8
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  2. #2
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    ĐẠI QUÂN KHU THẨM DƯƠNG- (Phía Đông Bắc): khoảng 250.000 quân:

    - Gồm các quân khu: Hắc Long Giang, Cát Lâm, Liêu Ninh)
    - Lục quân: 3 tập đoàn quân (số 16, số 40, số 39): 2 f bọc thép, 1 f cơ giới, 4 f mô tô, 1 f pháo, 2 lữ bọc thép, 5 lữ mô tô, 3 lữ pháo, 1 lữ SAM/pháo phòng không, 3 lữ pháo phòng không, 1 e chống tăng
    - Không quân: Quân đoàn không quân hỗ hợp số 1; 3 f tiêm kích (số 1, số 21, số 30); 1 f cường kích (số11)
    - Lực lượng tên lửa chiến lược: 1 lữ độc lập, 1 căn cứ thử nghiệm

    ĐẠI QUÂN KHU BẮC KINH- (Phía Bắc): khoảng 300.000 quân:

    - Gồm các quân khu: Bắc Kinh, căn cứ Thiên Tân, Nội Mông, Hà Bắc, Sơn Tây
    - Lục quân: 3 tập đoàn quân (số 27, số 38, số 65): 2 f bọc thép, 1 f cơ giới, 5 f mô tô, 1 f pháo, 3 lữ bọc thép, 7 lữ mô tô, 4 lữ pháo, 2 lữ SAM/pháo phòng không, 3 lữ pháo phòng không, 1 e chống tăng
    - Không quân: Quân đoàn không quân hỗn hợp số 10; 3 f tiêm kích (số 7, số 15, số 24); 1 f vận tải (số 34)
    - Lực lượng tên lửa chiến lược: 1 lữ, 1 căn cứ huấn luyện

    ĐẠI QUÂN KHU LAN CHÂU- (Phía Tây): khoảng 220.000 quân:

    - Gồm các quân khu: Hồi Ninh Hạ, Thanh Hải, Tân Cương, Nam Tân Cương, Thiểm Tây, Cam Túc
    - Lục quân: 2 tập đoàn quân (số 21, số 47): 1 f bọc thép, 2 f bộ binh mô tô hoá, 1 f pháo, 1 lữ bọc thép, 2 lữ bộ binh mô tô hoá, 1 lữ pháo, 1 lữ pháo phòng không, 1 e chống tăng
    - Không quân: 2 f ném bom (số 25, số 36); 2 f tiêm kích (số 6, số 37)
    - Lực lượng tên lửa chiến lược: 1 lữ tên lửa, 1 căn cứ thử nghiệm vũ khí hạt nhân

    ĐẠI QUÂN KHU THÀNH ĐÔ- (Phía Tây Nam): khoảng 180.000 quân:

    - Gồm các quân khu: Tứ Xuyên, Quí Châu, Vân Nam, Tây Tạng, căn cứ Chongqing)
    - Lục quân: 2 tập đoàn quân (số 14, số 13): 4 f bộ binh mô tô hoá, 1 f pháo, 2 lữ bọc thép, 1 lữ pháo, 2 lữ pháo phòng không
    - Không quân: + 5 f tiêm kích: số 16, số 15 (4 e), số 27 (3 e), số 33 (3 e) + 1 e trực thăng
    + Phòng không: 1 lữ pháo phòng không, 3 e pháo phòng không, 3 e tên lửa phòng không, 4 e rađa
    - Lực lượng tên lửa chiến lược: 1 lữ độc lập, 1 căn cứ thử nghiệm

    ĐẠI QUÂN KHU QUẢNG CHÂU- (Phía Nam): khoảng 180.000 quân:

    - Gồm các quân khu: Hồ Bắc, Hồ Nam, Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam
    - Lục quân: 2 tập đoàn quân (số 41, số 42): 1 f BBCG, 1 f bộ binh mô tô hoá, 1 f pháo, 2 lữ bọc thép, 1 lữ pháo, 1 lữ SAM/pháo phòng không, 1 lữ pháo phòng không
    + Tại Hồng Kông: khoảng 7.000 quân: 3 lữ bộ binh (3 e bộ binh, 1 e BBCG, 1 e pháo, 1 d công binh); một đơn vị trực thăng
    - Không quân: 1 quân đoàn không quân tiêm kích (số 7) gồm 3 f tiêm kích (số 2, số 18, số 42); 2 f tiêm kích (số 9, số 35), 1 f vận tải (số 13), 1 f ném bom (số 8); 1 e ném bom độc lập; 1 e trinh sát; 1 e lên thẳng; 1 quân đoàn đổ bộ đường không (số 15) gồm 3 f
    + Phòng không: 3 lữ pháo phòng không, 4 e pháo phòng không, 4 e tên lửa phòng không, 5 e rađa
    - Lực lượng tên lửa chiến lược: 1 lữ độc lập.

    ĐẠI QUÂN KHU TẾ NAM - (khu vực trung tâm): khoảng 190.000 quân:

    - Gồm các quân khu: Sơn Đông, Hà Nam
    - Lục quân: 3 tập đoàn quân (số 20, số 26, số 54): 1 f bọc thép, 1 f BBCG, 3 f bộ binh mô tô hoá, 1 f pháo, 1 lữ bọc thép, 1 lữ BBCG, 4 lữ bộ binh mô tô hoá, 2 lữ pháo, 2 lữ SAM/pháo phòng không, 1 lữ pháo phòng không, 1 e chống tăng
    - Không quân: 1 f cường kích (số 5), 2 f tiêm kích (số 12, số 19)
    - Lực lượng tên lửa chiến lược: 1 lữ tên lửa

    ĐẠI QUÂN KHU NAM KINH - (Phía Đông): khoảng 250.000 quân:

    - Gồm các quân khu: Giang Tô, Triết Giang, Phúc Kiến, Giang Tây, An Huy, căn cứ Thượng Hải
    - Lục quân: 3 tập đoàn quân (số 1, số 31, số 12): 2 f bọc thép, 1 f BBCG, 3 f bộ binh mô tô hoá, 1 f pháo, 1 lữ bọc thép, 4 lữ bộ binh mô tô hoá, 2 lữ pháo, 2 lữ SAM/pháo phòng không, 1 lữ pháo phòng không, 1 e chống tăng
    - Không quân: 1 quân đoàn không quân tiêm kích (số 8); 4 f tiêm kích (số 26, số 14, số 29, số 3); 1 f cường kích (số 28); 1 f ném bom (số 10)
    - Lực lượng tên lửa chiến lược: 1 lữ; 1 e độc lập
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  3. #3
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    2. Không quân:

    - 29 f : mỗi f có 3 e, mỗi e có 4 phi đội (mỗi phi đội có 10-15 máy bay), 1 đơn vị bảo dưỡng, một số máy bay vận tải và huấn luyện.
    - Số lượng các sư đoàn không quân ở các quân khu khác nhau, nhiều nhất ở vùng Đông-Nam.

    3. Hải quân:

    HẠM ĐỘI ĐÔNG HẢI:
    - Tương ứng đại quân khu Nam Kinh ra phía biển, gồm 7 khu vực phòng thủ ven biển
    - 1 bộ chỉ huy đóng tại Hồ Dongqian
    - Các căn cứ tại Phúc Kiến, Zhousnan, Hồ Dongqian
    - Tàu ngầm: 2 lữ (số 22, 42)
    - Tàu nổi: 1 lữ tàu khu trục tên lửa; 1 lữ tàu hộ vệ tên lửa;1 lữ tàu phóng lôi, 2 lữ tàu tuần tiễu, 5 lữ tàu đổ bộ,
    - Hàng không: 1 f ném bom, 2 f tiêm kích, 1 d vận tải, 1 d trinh sát,
    - 1 lữ HQĐB

    HẠM ĐỘI BẮC HẢI:
    - Tương ứng với đại quân khu Thẩm Dương, Bắc Kinh, Tế Nam, và ra phía biển, gồm 9 khu vực phòng thủ ven biển
    - 1 bộ chỉ huy đóng tại Thanh Đảo
    - Các căn cứ hỗ trợ bảo đảm đóng tại Lư Sơn
    - Tàu ngầm: 4 lữ (số 1, 2, 12, 62-thử nghiệm)
    - Tàu nổi: 1 lữ tàu khu trục tên lửa; 3 lữ tàu phóng lôi; 3 lữ tàu tuần tiễu;
    - Hàng không: 1 f ném bom-rải mìn; 2 f tiêm kích; 1 d độc lập; 2 trường cao đẳng bay không quân hải quân (số1, 2)
    -1 lữ HQĐB

    HẠM ĐỘI NAM HẢI:
    - Tương ứng với đại quân khu Quảng Châu (từ Dongshan tới biên giới Việt Nam) và ra phía biển (bao gồm cả vùng quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa)
    - 1 bộ chỉ huy đóng tại Quảng Châu
    - Các căn cứ đóng tại Du Lâm, Quảng Châu, Zuanjiang
    - Tàu ngầm: 2 lữ (số 32, 33)
    - Tàu nổi: 2 lữ tàu khu trục; 1 lữ hộ vệ tên lửa; 1 lữ tàu tuần tiễu-phóng lôi (1 d phóng lôi, 1 d tuần tiễu-phóng lôi, 1 d tuần tiễu); 1 lữ tàu tuần tiễu (1 d tuần tiễu, 1 d quét mìn, 1 d chống ngầm); 1 lữ tàu tuần tiễu (1 d tuần tiễu, 1 d chống ngầm, 1 d quét mìn); 1 lữ vận tải đổ bộ; 1 d chống ngầm độc lập; 1 d tàu khu trục tên lửa; 9 d tàu tuần tiễu
    - 4 d tên lửa đất đối biển; 3 f bảo vệ bờ biển; 4 d pháo bảo vệ bờ biển; 4 d rađa đối biển.; 2 d pháo phòng không
    - Hàng không: 1 f ném bom; 2 f tiêm kích (số 8, 9); 1 d vận tải; 2 d rađa
    - 2 lữ HQĐB (số 1, 164)

    4. Hải quân đánh bộ:

    - 3 f lục quân (có cả vai trò đổ bộ)
    - 2 lữ bộ binh hải quân, mỗi lữ gồm: 1 d bộ binh, 1 d phòng không, 1 d BBCG (bọc thép), 2 d trinh sát đổ bộ, 2 d pháo binh, 2 d tăng
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  4. #4
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    5. Lực lượng khác:

    LỰC LƯỢNG TÊN LỬA CHIẾN LƯỢC (PHÁO BINH số II):

    - Biên chế trong 20 lữ thuộc 6 tập đoàn quân. Các đơn vị khác nhau về dạng và số lượng tên lửa.
    - 1 căn cứ huấn luyện
    - 1 căn cứ thử nghiệm

    LỰC LƯỢNG BÁN VŨ TRANG: 700.000 quân

    CẢNH SÁT VŨ TRANG (thuộc Bộ công an): khoảng 700.000 quân
    - 45 f, mỗi tỉnh có từ 1 đến 2 f

    BIÊN PHÒNG: khoảng 100.000 quân

    THÔNG TIN LIÊN LẠC: trên 69.000 quân

    AN NINH NỘI ĐỊA: khoảng 500.000
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  5. #5
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    IV. TRANG BỊ CHỦ YẾU:

    1. Lục quân

    a, TĂNG: trên 8660
    - Chủ lực: 7660, gồm: 1200 Type-96, 1000 Type-88A/Type-88B, 160 Type-98A, 300 Type-79, trên 5000 Type-59-II/Type-59-I
    - Hạng nhẹ: 1000, gồm: 400 Type-62/Type-62-I; 600 Type-63A.

    Tăng chiến đấu chủ lực Type-99
    b, XE CHIẾN ĐẤU BỘ BINH BỌC THÉP: 1000 Type-86A WZ-501

    c, XE CHỞ QUÂN BỌC THÉP: trên 3500
    - Bánh xích: 2600, gồm: 2300 Type-63-II/Type-63-I/Type-63A/Type-63C; 300 Type-89-I
    - Bánh hơi: trên 900, gồm: 200 Type-77-II, trên 600 Type-92, 100 WZ-523

    d, PHÁO: 17.700
    - Kéo: 14.000, gồm: 13850 Type-54 152mm/Type-54-I 122mm/ Type-59 (M-19440) 100mm/Type-59 (M-46) 130mm/Type-59-I 130mm/Type-60 (D-74) 122mm/Type-66 (D-20) 152mm/ Type-83 122mm; 150 Type-88 WAC-21 155mm
    - Tự hành: 1200
    + 122mm: 700, gồm: 200 Type-70-I, 500 Type-89
    + 152mm: 500 Type-83
    - Pháo/cối: 100 2S23 NONA-SVK
    - Giàn phóng rốckét: 2400 Type-70 (tự hành) 130mm/Type-81 122mm/Type-82 130mm/Type-83 273mm/Type-89 (tự hành) 122mm/ Type-96 (WS-1) 320mm
    - Cối:
    + 81mm: một số Type-W87
    + 82mm: một số Type-53 (M-37)/Type-67/Type-82 tự hành/ Type-82
    + 100mm: một số Type-71
    + 120mm: một số Type-55 (có cả tự hành)
    + 160mm: một số Type-56 (M-160)

    e, CHỐNG TĂNG:
    - Tên lửa: 7200, gồm: 7176 HJ-73A/HJ-73B/HJ-73C/HJ-8A/HJ-8C/HJ-8E; 24 HJ-9 Red Arrow 9
    - Súng chống tăng: trên 300
    + 105mm: một số Type-75
    + 75mm: một số Type-56
    + 82mm: một số Type-65 (B-10)/type-78
    - Rốckét: một số Type-70-1 62mm
    - Pháo: trên 300
    +100mm: một số Type-73 (T-12)/Type-86
    + 120mm: 300 Type-89 tự hành

    f. TRỰC THĂNG:
    - Tìm kiếm cứu nạn: 7 SA-321 Super Frelon
    - Tiêm kích: 48 WZ-9
    - Cường kích: 8 SA-342 Gazelle
    - Hỗ trợ bảo đảm: 260, gồm: 53 AS-350 Ecureuil; 45 Mi-171; 50 Mi-171V5; 3 Mi-6 Hook; 19 S-70C2 Black Hawk; 40 MI-17 (Mi-8MT) Hip H; 50 Mi-8T Hip
    - Đa dụng: trên 88, gồm: 61 AS-365 Dauphin 2; 8 SA-316 Alouette III; một số Z-10

    g. PHƯƠNG TIỆN BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI:
    - Một số ASN-104/ASN-105/ASN-206/W-50

    h. PHÒNG KHÔNG:
    - SAM: trên 290, gồm: 30 HQ-61A Red Leader; 200 HQ-7A (tự hành); 60 SA-15 Gauntlet (Tor-M1)
    - Mang vác: một số HN-5A/HN-5B Hong Nu; một số FN-6/QW-1/QW-2
    - Pháo: trên 7700, gồm: 50 Type-90 35mm; 7650 Type-55 37mm/Type-56 KS-12 85mm/Type-59 (KS-19) 100mm/Type-59 (S-60) 57mm/Type-65 37mm/Type-74 37mm/ Type-80 23mm/ Type-80 57mm tự hành/Type 85 25mm/Type-88 tự hành 37mm

    RAĐA (trên bộ):

    - một số Cheetah; một số RASIT; một số Type-378

    i. TÊN LỬA:
    - Chiến thuật đất đối đất: một số HY-2(CSS-C-3) Seerseeker; một số HY-4 (CSS-C-7) Sadsack
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  6. #6
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    2. Không quân:

    MÁY BAY: 1653 có khả năng chiến đấu

    - Ném bom: 82 H-6 (Tu-16) Badger/ H-6E/H-6F/H-6H
    - Tiêm kích: 1136, gồm: 400 J-7II/J-7IIA; 356 J-7C/E/G; 153 J-8D/F; 52 J-8IIA/B/D; 40 J-8III; 84 J-10; 116 J-11 (Su-27SK)
    - Tiêm kích tiến công mặt đất: 283, gồm 73 Su-30 MKK; 18 J-11B Flanker; 72 JH-7/JH-7A; 120 Q-5
    - Trinh sát: 120, gồm: 72 JZ-6 (MiG-19R), 24 JZ-8 Finback; 24 JZ-8F
    - Báo động sớm: 9 Y-8D
    - Tiếp dầu: 10 HY-6
    - Vận tải: 296, gồm: 4 An-12 Cub 1; 15 B-737-200 (chở khách VIP); 5 CL-601 Challenger; 2 IL-18; 13 IL-76MD Candid B; 17 Tu-154M; 20 Y-11; 8 Y-12; 170 Y-5 (An-2); 41 Y-7 (An-24)/Y-7H (An-26)
    - Huấn luyện: trên 522, gồm: 400 JJ-6 (MiG-19UTI), 50 JJ-7; 40 JL-8 (K-8); 32 Su-27UBK

    TRỰC THĂNG:
    - Hỗ trợ: 56, gồm: 6 AS-332 Super Puma (chở khách VIP); 50 Mi-8 Hip
    - Đa dụng: 24, gồm: 20 AS-365, 4 Bell 214

    PHƯƠNG TIỆN BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI:
    - Một số Chang Hong 1

    PHÒNG KHÔNG:
    - SAM: 1578,
    + Tự hành: 1078, gồm: 60 HQ-7; 24 HQ-9; 850 S-300PMU 1 (SA-10B)/ S-300 PMU 2 (SA-10 C); 144 SA-10C/D);
    + Kéo: trên 500 HQ-2 (SA-2)/HQ-2A/HQ-2B

    - Pháo: 16.000 khẩu 100mm/85mm

    TÊN LỬA
    - Chiến thuật: trên 4500, gồm một số tên lửa không đối đất AS-14/17/18, YJ-63; khoảng 4.500 tên lửa không đối không ( 100 AA-12 , 1200 AA-10, 3200 AA-11, một số PL-12, một số PL-2B, một số PL-5B, một số PL-8
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  7. #7
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    3. Hải quân

    TÀU NGẦM:

    - Chiến lược: 3: 1 tàu ngầm hạt nhân mang tên lửa đường đạn lớp Hạ mang 12 tên lửa chiến lược SLBM JL-1 (CSS-N-3); 2 tàu lớp Jin, mỗi tàu mang 12 tên lửa đường đạn chiến lược JL-2 (CSS-NX-4)

    - Chiến thuật: 62
    + Tàu ngầm hạt nhân tiến công: 6, 4 tàu lớp Hán Type 091 (mang tên lửa SSM YJ-82, 6 ống phóng ngư lôi 533mm); 2 tàu lớp Thương, mỗi tàu có 6 ống phòng ngư lôi tiêu chuẩn 533 mm (3 chiếc nữa hiện đang được đóng)
    + Tàu ngầm diezel tiến công: 1 lớp Romeo Type S5G (mang 6 tên lửa YJ-1, 8 ống phóng ngư lôi 533mm)
    + Tàu ngầm tuần tiễu có khả năng chống ngầm: 54, gồm: 12 lớp Kilo (mỗi tàu mang 6 ống phóng ngư lôi 533mm); 19 lớp Minh (với ống phóng ngư lôi 533mm); 8 lớp Romeo (mỗi tàu mang 8 ống phóng ngư lôi 533mm); 2 lớp Tống (mang tên lửa đối hạm YJ-2, 6 ống phóng ngư lôi 533mm)
    + Tàu ngầm diezel: 1 lớp Golf (thử nghiệm tên lửa SLBM)

    TÀU NỔI CHỦ YẾU: 78

    - Khu trục: DDG: 28, gồm:
    + 4 Hàng Châu, mang 1 trực thăng chống ngầm Ka-28 Helix A hoặc Z-9C (AS-565SA) Panther, 2 tên lửa SAM SA-N-7 , 2 tổ hợp tên lửa đối hạm SS-N-22, 2 ống phóng ngư lôi chống ngầm 533mm, 2 khẩu đội tên lửa đối hạm SS-N-22, 2 RBU 1000 Smerch 3, 2 pháo 130mm
    + 2 Lữ Châu, mang 2 trực thăng chống ngầm Ka-28 Helix A, 2 khẩu đội tên lửa đối hạm YJ-83, 2 ống phóng ngư lôi 324mm, 8 hệ thống phóng tên lửa đối không HQ-9 SP, 1 pháo 100mm
    + 1 Lữ Đại III với 2 hệ thống ống phóng ngư lôi chống ngầm 324mm, 6 tổ hợp phóng tên lửa đối hạm YJ-1 (CSS-N-4), 2 pháo 130mm
    + 10 Lữ Đại Type 051; với 2 ống phóng ngư lôi chống ngầm 324mm, hệ thống phóng tên lửa đối hạm YJ-1/HY-2, 2 FQF 2500, 2 pháo 130mm
    + 1 Lữ Hải mang 2 trực thăng chống ngầm Ka-28 Helix A hoặc Z-9C (AS-565SA)
    Panther, 2 ống phóng ngư lôi chống ngầm Yu-7 324mm, 8 tên lửa đối không HQ-7, 4 hệ thống phóng tên lửa đối hạm YJ-83, 1 pháo 100mm
    + 2 Lữ Hồ mang 2 trực thăng chống ngầm Z-9C (AS-565SA) Panther, 2 ống phóng ngư lôi chống ngầm 324mm, 1 hệ thống phóng tên lửa đối không HQ-7, 4 hệ thống phóng tên lửa đối hạm YJ-83, 2 FQF 2500, 1 pháo 100mm
    + 2 Lữ Giang, mỗi tàu mang hai tổ hợp 8 tên lửa đối hạm YJ-62; 8 ống phóng thẳng đứng với 48 tên lửa đối không HHQ-9 SP; 6 ống phóng ngư lôi 324 mm; 2 trực thăng chống ngầm Ka-28
    + 2 Lữ Đại cải tiến Type-051DT mang 1 hệ thống phóng tên lửa đối không Crotale, 2 hệ thống phóng tên lửa đối hạm YJ-1, 2 FQF 2500, 2 pháo 130mm

    - Frigát: Mang tên lửa có điều khiển: 50, gồm:
    + 11 Giang Hồ Type I mỗi tàu mang 6 tổ hợp tên lửa đối hạm SY-1 (CSS-N-1), 4 bệ phóng tên lửa chống ngầm (RBU) 1200, 2 pháo 100mm
    + 9 Giang Hồ Type III mỗi tàu mang 6 tổ hợp tên lửa đối hạm YJ-1 (CSS-N-4), 2 RBU 1200, 2 pháo 100mm, và có khả năng mang một trực thăng chống ngầm Z-9C
    + 1 Giang Hồ Type IV mang 1 trực thăng chống ngầm Z-9C (AS-565SA) Panther, 6 tổ hợp phóng tên lửa đối hạm SY-1 (CSS-N-1), 4 RBU 1200, 1 pháo 100mm
    + 6 Giang Hồ Type V với những chức năng tương tự như tàu Type IV
    + 4 Giang Vệ I mang 2 trực thăng chống ngầm Z-9C (AS-565SA) Panther, 6 hệ thống phóng tên lửa đối hạm YJ-8, 1 hệ thống (6 ống phóng) tên lửa đối không HQ-61 (CSA-N-2), 2 RBU 1200, 1 pháo 100mm
    + 10 Giang Vệ II mang 2 trực thăng chống ngầm Z-9C (AS-565SA) Panther, 1 hệ thống phóng tên lửa đối không HQ-7, 2 hệ thống phóng tên lửa đối hạm YJ-83, 2 RBU 1200, 1 pháo 100mm
    + 2 Jiangkai mỗi tàu mang 8 tổ hợp tên lửa đối hạm YJ-83 (SSM), một hệ thống (8 ống phóng) tên lửa đối không HQ-7, 2 hệ thống phóng tên lửa chống ngầm RBU 1200, 6 ống phóng ngư lôi hạng nhẹ Yu-7 324 mm, 1 pháo 100 mm, 1 trực thăng chống ngầm.
    + 4 JangkaiII mỗi tàu mang 2 tổ hợp (8 tên lửa) đối hạm YJ-83, 1 tổ hợp (32) tên lửa đối không HQ-16, 6 ống phóng ngư lôi hạng nhẹ Yu-7 324 mm, 2 RBU 1200 (10 tên lửa), 1 súng máy 7,62 mm, 1 trực thăng chống ngầm

    - Tàu tuần tiễu và chiến đấu ven biển: 247:
    + Tàu tuần tiễu cao tốc mang tên lửa: 77, gồm: 14 Huangfeng/ Hola mang 4 tên lửa SSM SY-1 (CSS-N-1); 16 Houxin mang 4 tên lửa YJ-1 (CSS-N-4); 7 Houjiang mang 6 tên lửa YJ-1 (CSS-N-4); 40 tàu Houbei mỗi tàu mang 4 tên lửa YJ-82 (CSS-N-8)
    + Tàu tuần tiễu cao tốc ven biển: 93 tàu Hải Nam, mỗi tàu mang 4 hệ thống phóng tên lửa chống ngầm RBU 1200 (20 tên lửa)
    + Tàu tuần tiễu ven biển: 27, gồm: 2 Haijui mỗi tàu mang 4 RBU 1200 (20) tên lửa; 25 Haiqing
    + Tàu tuần tiễu sát bờ: 50, gồm: 15 Haizui dưới 100 tấn; 35 Thượng Hải dưới 100 tấn

    - Tác chiến mìn: 69:
    + Đối phó mìn: 68, gồm: 4 tàu quét mìn ven biển Wosao, 4 tàu quét mìn điều khiển từ xa Futi (Type 312); 42 dự bị; 1 tàu quét mìn gần bờ Thượng Hải II; 3 tàu quét mìn gần bờ Wochang; 14 tàu quét mìn đại dương T-43
    + Rải mìn: 1 Wolei

    - Tàu đổ bộ:
    + Tàu đổ bộ: 83, gồm: 56 tàu hạng trung (1 Yudao, 1 Yudeng, 13 Yuhai, 31 Yuliang, 10 Yunshu); 27 tàu đổ bộ tăng (7 Yukan, 10 Yuting, 10 Yuting II);
    + Xuồng đổ bộ: 160, gồm: 128 xuồng đa dụng (10 Yubei, 120 Yunnan); 20 xuồng hạng trung Yuchin; 10 xuồng đệm khí

    - Tàu hậu cần và bảo đảm: 204, gồm: 5 tàu có khả năng mang máy bay trực thăng; 50 tàu chở dầu; 14 tàu hậu cần; 4 tàu phá băng; 6 tàu nghiên cứu hải dương; 6 tàu quân y Qiongsha; 3 tàu dầu có khả năng tiếp tế (2 Fuqing, 1 Nanchang); 33 tàu dầu; 2 tàu sửa chữa; 10 tàu khảo sát; 1 tàu cứu hộ tàu ngầm; 25 tàu kéo (viễn dương); 30 tàu vận tải; 2 tàu huấn luyện (1 tàu huấn luyện trực thăng)
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  8. #8
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    KHÔNG QUÂN HẢI QUÂN

    - Máy bay: 290 có khả năng chiến đấu:
    + Ném bom: 50, gồm: 20 H-5, F-5, F-5B (IL-28); 30 H-6D
    + Tiêm kích: 84, gồm: 48 J-8/B/D/A; 200 J-8IIA; 36 J-7 (MiG-21F)
    + Cường kích: 138, gồm: 84 JH-7; 30 Q-5; 24 Su-30Mk2;
    + Chống ngầm: 4 PS-5 (SH-5)
    + Trinh sát: 13, gồm: 7 HZ-5 (IL-28R), 6 Y-8J
    + Tuần tiễu biển: 4 Y-8X
    + Tiếp dầu: 3 HY-6
    + Vận tải: 66, gồm: 4 An-12; 50 Y-5 (An-2); 4 Y-7 (An-24); 6 Y-7H (An-26); 2 Yak- 42
    + Huấn luyện: 122, gồm: 14 JJ-6 (MiG-19UTI); 4 JJ-7; 38 PT-6 (CJ-6), 21 HY-7, 12 K-8, 33 HJ-5

    - Trực thăng:
    + Chống ngầm: 25 Z-9C (AS-565SA) Panther
    + Tìm kiếm cứu hộ: 35, gồm: 15 SA-321; 20 Z-8/Z-8A (SA-321Ja) Super Frelon
    + Chống ngầm: 10 KA-27/KA-27PL (KA-28)
    + Hỗ trợ bảo đảm: 8 Mi-8 Hip
    - Tên lửa chiến thuật: một số YJ-6 (CAS-1); một số YJ-61 (CAS-1 cải tiến) Kraken; một số YJ-8K (CSS-N-4) Sardine

    4. Hải quân đánh bộ

    - Tăng hạng nhẹ: 150 Type-63A
    - Xe chở quân bọc thép:
    + Bánh xích: 60 Type-63
    + Bánh hơi: một số Type-92

    - Pháo:
    + Kéo: một số Type-83 122mm
    + Giàn phóng rốckét: một số Type-63 107mm
    - Tên lửa chống tăng: một số HJ-73; một số HJ-8
    - Tên lửa phòng không vác vai: một số HN-5 Hong Nu/Red Cherry

    5. Lực lượng khác

    LỰC LƯỢNG TÊN LỬA CHIẾN LƯỢC (PHÁO BINH số II)

    - Lực lượng tiến công: Tên lửa chiến lược: 806
    + Tên lửa đường đạn liên lục địa (ICBM): 46, gồm: 6 DF-31 (CSS-9) (1 lữ); 20 DF-4 (CSS-3) ( 2 lữ); 20 DF-5A (CSS-4 Mod 2) (4 lữ).
    + Tên lửa đường đạn tầm trung (IRBM): 35, gồm: 33 DF-21 (CSS-5) (4 lữ); 2 DF-3A (CSS-2 Mod) (1 lữ)
    + Tên lửa đường đạn tầm gần (SRBM): 725, gồm: 500 DF-11A/M-11A (CSS-7 Mod 2) (4 lữ); 225 DF-15/M-9 (CSS-6) (2 lữ)
    + Tên lửa chiến lược phóng từ tàu ngầm: 12 JL-1 (CSS-N-3) đặt trên tàu ngầm hạt nhân chiến lược lớp Hạ; 12 JL-2 (CSS-NX-4)

    - Lực lượng phòng ngự:
    + Rađa chiến lược: một số rađa mạng pha; một số rađa phát hiện và bám (bao trùm toàn bộ vùng Trung Á và vùng biên giới phía bắc tại Tân Cương)

    Nguồn: - The Military Balance 2009
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  9. #9
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    HỢP CHỦNG QUỐC HOA KỲ (MỸ)

    I. THÔNG TIN CHUNG

    1. Dân số (người): 303.824.646
    2. GDP (USD): 13.800 tỉ USD (2007) 14.500 tỉ USD (2008)
    3. Thu nhập bình quân theo đầu người (USD): 45.926 USD (2007) 47.699 USD (2008)
    4. Ngân sách quốc phòng: 625 tỉ USD (2007) 693 tỉ USD (2008)
    5. Chi phí quốc phòng: 625 tỉ USD (2007) 693 tỉ USD (2008) 607 tỉ USD (2009)

    II. QUÂN SỐ

    1. Lực lượng thường trực:

    • Lục quân: 632.245
    • Không quân: 340.530
    • Hải quân: 339.453
    • Hải quân đánh bộ: 186.661

    2. Lực lượng dự bị
    979.378 (Lục quân 547.050; Hải quân 126.211; Không quân 191.038; Hải quân đánh bộ 104.292; Lực lượng Bảo vệ bờ biển 10.787)

    3. Lực lượng khác

    BỘ TƯ LỆNH TÁC CHIẾN ĐẶC BIỆT 31.496; 3.376 (dân sự); 11.247 quân nhân dự bị (hoạt động đặc biệt) (tổng cộng 42.743 cộng với 3.376 dân sự)
    LỰC LƯỢNG BẢO VỆ BỜ BIỂN 40.360 (quân sự); 6.750 (dân sự); 1.546 dự bị (Bảo vệ bờ biển) (tổng cộng 41.906 cộng với 6.750 dân sự)
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  10. #10
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    III. TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG:

    1. Lục quân

    BỘ TƯ LỆNH
    - 6 Sở chỉ huy lục quân; 3 Sở chỉ huy tập đoàn quân, 10 Sở chỉ huy sư đoàn

    THIẾT GIÁP
    - 17 đội chiến đấu hạng nặng cấp lữ đoàn (HBCT), mỗi đội gồm 2 d bộ binh cơ giới, 1 đội trinh sát, 1 d pháo tự hành, 1 d lực lượng đặc biệt, và 1 d chi viện lữ đoàn.

    KỊ BINH THIẾT GIÁP
    - 1 e (Trung đoàn 11 trinh sát vũ trang) - Lực lượng huấn luyện đối kháng; 1 e hạng nặng (Trung đoàn 3 thiết kị) với 3 đoàn kỵ binh (mỗi đoàn gồm 3 đôi kỵ binh, 1 c tiến công, 1 khẩu đội pháo); 1 đoàn kỵ binh đường không với 3 đội đội kích, một đội vận tải, 1 c hóa học, 1 c công binh, 1 c tình báo

    BỘ BINH THIẾT GIÁP (ARMD INF)
    - 1 Lữ (số 172) với 1 d thiết giáp; 2 d bộ binh thiết giáp; 1 đội trinh sát; 1 khẩu đội pháo tự hành; 1 d công binh chiến trường

    BỘ BINH CƠ GIỚI
    - 6 đội chiến đấu cấp lữ đoàn Stryker (mỗi đội gồm 1 sở chỉ huy đại đội, 3 d stryker, 1 d pháo binh dã chiến; 1 đội trinh sát; 1 c chống tăng; 1 c công binh; 1 c thông tin; 1 c tình báo, và 1 d bảo đảm lữ đoàn.

    BỘ BINH
    - 8 đội chiến đấu cấp lữ đoàn (mỗi đội gồm 2 d bộ binh, 1 đội trinh sát, 1 d pháo binh dã chiến, 1 tiểu đoàn bảo đảm, 1 d đặc nhiệm

    ĐỘT KÍCH ĐƯỜNG KHÔNG
    - 4 đội chiến đấu cấp lữ đoàn (mỗi đội gồm 2 d đột kích đường không, 1 d trinh sát, cảnh giới và chiếm lĩnh mục tiêu (BSTB)

    KHÔNG VẬN
    - 6 Đội chiến đấu cấp lữ đoàn (mỗi đội gồm 2 d dù, 1 d trinh sát, 1 d pháo binh, 1 d bảo đảm, 1 d đặc nhiệm)

    PHÁO BINH
    - 6 lữ (mỗi lữ gồm 1 d pháo tự hành, 2 d pháo phản lực phóng loạt; 1 c tiến công máy bay không người lái, 1 c kỹ thuật; 1 d bảo đảm)

    Công BINH: 5 lữ

    PHÒNG KHÔNG: 5 lữ biên chế các tên lửa Patriot MIM-104

    CHIẾN ĐẤU ĐƯỜNG KHÔNG
    - 11 lữ bảo đảm (6 lữ hạng nặng, 3 lữ hạng trung, 2 lữ hạng nhẹ) (mỗi lữ gồm: 1 d trực thăng đột kích; 2 d trực thăng tiến công; 1 d chi viện đường không; 1d bảo đảm hậu cần chung; 1 lữ không vận chiến trường

    BẢO ĐẢM
    - 13 lữ (mỗi lữ gồm 1 d đặc nhiệm, 2 d chi viện chiến trường, 1 c thông tin)

    BẢO ĐẢM CHIẾN ĐẤU
    - 3 lữ cơ động

    CẢNH GIỚI
    - 3 lữ cảnh giới chiến trường (mỗi lữ gồm: 1 đội trính sát và cảnh giới, 1 tiểu đoàn đặc nhiệm, 1 tiểu đoàn tình báo)

    VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT/ VŨ KHÍ SINH HÓA/ THIẾT BỊ NỔ
    - 1 bộ tư lệnh, 1 e chiến tranh phi đối xứng, 2 đội chống thiết bị nổ tự tạo

    DỰ BỊ LỤC QUÂN
    + Trực thăng tiến công: 2 d AH-64 Apache
    + Trực thăng bảo đảm: 2 d với CH-47 Chinook
    + Đổ bộ đường không: 2 c với UH-60 Black Hawk
    + Bộ binh: 5 f (tập trận); 7 f (huấn luyện)
    + Máy bay chống tăng: 2 d
    + Tâm lí chiến: 2 cơ sở điều khiển cấp binh đoàn thuộc USSOCOM
    + Dân vận: 36 cơ sở điều khiển cấp d (c) thuộc USSOCOM; 12 cơ sở điều khiển sở chỉ huy thuộc USSOCOM (4 sở chỉ huy, 8 cấp lữ)
    + Hỗ trợ bảo đảm khu vực: 13 cơ sở chỉ huy
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)

Quyền viết bài

  • Bạn không thể đăng chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài
  •