CHÀO MỪNG ĐỒNG ĐỘI VÀ BẠN BÈ ĐẾN VỚI DIỄN ĐÀN KHÚC QUÂN HÀNH




Trang 3 của 7 Đầu tiênĐầu tiên 12345 ... CuốiCuối
Kết quả 21 đến 30 của 66

Chủ đề: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

  1. #21
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    [center:1rlzeveu]LIÊN BANG NGA[/center:1rlzeveu]
    [left:1rlzeveu]I. THÔNG TIN CHUNG

    1. Dân số (người): 140.702.094 người

    2. GDP (USD): 2.080 tỉ USD (2007) 2.450 tỉ USD (2008)

    3. Thu nhập bình quân theo đầu người (USD): 14.769 USD (2007) 17.455 USD (2008)

    4. Ngân sách quốc phòng: 32,21 tỉ USD (2007) 36,35 tỉ USD (2008)

    5. Chi phí quốc phòng: 81,5 tỉ USD (2007)

    II. QUÂN SỐ

    1. Lực lượng thường trực
    Lục quân: 205.000
    Không quân: 160.000
    Hải quân: 142.000
    Hải quân đánh bộ: 7.500

    2. Lực lượng dự bị
    Quân số: 20.000.000

    3. Lực lượng khác
    - Lực lượng răn đe chiến lược: 80.000.
    - Lực lượng chỉ huy và bảo đảm: 250.000.
    - Lực lượng bán quân sự: 449.000[/left:1rlzeveu]
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  2. #22
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    III. TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG

    1. Lục quân

    6 quân khu; 1 cụm chiến lược chiến dịch; 8 sở chỉ huy tập đoàn quân; 2 sở chỉ huy quân đoàn; 7 trung tâm huấn luyện quân khu (mỗi TT=1lữ)

    - Tăng: 3 sư (mỗi sư: 3 e tăng, 1 e BBCG, 1 d trinh sát bọc thép, 1 e pháo binh, 1 e SAM; một số đơn vị bảo đảm

    - Bộ binh cơ giới (BBCG): 16 sư (mỗi sư: 3 e BBCG, 1 e tăng, 1 d trinh sát bọc thép, 1 e pháo binh, 1 d chống tăng, 1 e SAM, 1 d tăng độc lập, một số đơn vị bảo đảm); 10 lữ đoàn độc lập; 7 d độc lập

    - Lực lượng đặc biệt: 9 lữ

    - Không vận (dù): 4 f (mỗi f: 2-3 e lính dù, 1 e pháo binh); 1 lữ (trung tâm huấn luyện); 1 lữ độc lập

    - Pháo binh: 2 sư; 16 lữ pháo, 3 e chống tăng

    - Rốckét phóng loạt (MRL): 2 lữ; 11 e
    - Tên lửa đất đối đất (SSM): 10 lữ trang bị SS-21 Scarab (việc thay thế bằng tên lửa Iskander-M được bắt đầu từ năm 2005))

    - Súng máy: 5 f (đang chuyển thành BBCG)

    - Tên lửa đất đối không (SAM): 12 lữ; 4 lữ SA-11 Gadfly; 2 lữ SA-4 Ganef; 1 lữ S-300V (SA-12A) Gladiator/SA-12B Giant; 1 e

    DỰ BỊ:

    - Tăng: 3 f; 2 lữ

    - BBCG: 8 f; 6 lữ

    - Pháo: 1 e; 4 lữ độc lập

    - Pháo hạng nặng: 1 lữ

    QUÂN KHU LENINGRAD: 30.000 quân

    - Lục quân: 2 lữ bộ binh cơ giới, 1 lữ đặc nhiệm, 2 f dù (2 e dù, 1 e pháo), 1 lữ pháo, 1 e rốckét phóng loạt, 1 e chống tăng, 1 lữ tên lửa SSM với 18 SS-21, 2 lữ SAM

    - Lực lượng dự bị: 2 lữ

    - Không quân: Tập đoàn phòng không không quân số 6

    QUÂN KHU MOSCOW: 86.200 quân

    - Lục quân: 2 sở chỉ huy tập đoàn quân; 1 f tăng [1 e khung, 2 e bộ binh cơ giới (BBCG) (một số khung); 1 e pháo tự hành; 1 e MRL; 1 e tên lửa SSM, 1 lữ SAM, 1 e SAM, một số đơn vị đặc nhiệm]; 1 f tăng [3 e tăng (một số khung), 1 e BBCG, 1 e pháo tự hành, 1 e SAM, một số đơn vị đặc nhiệm]; 1 f BBCG (3 e BBCG, 1 e tăng, 1 e pháo tự hành, 1 e SAM, một số đơn vị đặc nhiệm); 1 f BBCG (2 e BBCG, 2 e tăng, 1 lữ pháo, 1 lữ pháo tự hành, 1 e MRL, 1 lữ SSM, 1 lữ SAM, 1 e SAM, mốt số đơn vị đặc nhiệm); 1 lữ độc lập; 1 lữ đặc biệt; 2 f dù (2 e dù, 1 e pháo); 1 sở chỉ huy sư đoàn pháo (4 lữ pháo, 2 lữ MRL); 1 lữ SSM; 1 sở chỉ huy huấn luyện; 3 lữ SAM

    - Không quân: (Tập đoàn phòng không không quân): 1 quân đoàn; 1 e phòng không (2d) được trang bị tên lửaS-400; tập đoàn không quân số 16 (chiến thuật)

    QUÂN KHU VOLGA-URAL: 55.000 quân (lục quân+dù)

    - Lục quân: 1 sở chỉ huy tập đoàn quân; 1 f BBCG (3 e BBCG, 1 e tăng, 1 e pháo tự hành, 1 e SAM, một số đơn vị đặc nhiệm); 1 f BBCG (2 e BBCG, 2 E tăng, 1 e pháo, 1 e SAM, một số đơn vị đặc nhiệm); 1 lữ độc lập; 1 e độc lập; 2 lữ đặc nhiệm; 2 e pháo; 1 lữ MRL; 2 lữ SSM; 1 lữ+ 2 e công binh; 2 lữ SAM

    - Không quân: Tập đoàn phòng không không quân số 5

    QUÂN KHU BẮC CAUCASUS: 88.600 quân

    - Lục quân: 90.000 quân, gồm: 1 sở chỉ huy tập đoàn quân; 1 f BBCG (2 e BBCG, 1 d tăng, 1 e tiến công đường không, 1 e pháo tự hành, 1 e SAM); 1 f BBCG (4 e BBCG, 1 e pháo tự hành); 1 f BBCG (3 e BBCG, 1 d tăng, 1 e pháo tự hành, 1 e SAM); 2 lữ độc lập; 2 e độc lập; 2 lữ đặc nhiệm; 1 f dù (2 e dù, 1 e pháo); 2 lữ pháo; 1 e MRL; 2 e chống tăng; 2 lữ SSM; 3 lữ+1e SAM

    - Hải quân đánh bộ: 1.400 quân

    - Không quân:Tập đoàn phòng không không quân số 6

    QUÂN KHU SIBERY: 52.000 quân (lục quân +dù)

    - Lục quân: 2 sở chỉ huy tập đoàn quân, 1 f tăng (3 e tăng, 1 e BBCG, 1 d trinh sát bọc thép, 1 e pháo, 1 e SAM, một số đơn vị đặc nhiệm); 3 f BBCG (3 e BBCG, 1 e tăng, 1 d tăng độc lập, 1 d trinh sát bọc thép, 1 e pháo, 1 d chống tăng, 1 e SAM, một số đơn vị đặc nhiệm); 2 lữ độc lập; 3 e độc lập; 2 lữ đặc nhiệm; 1 lữ tiến công đường không; 1 f pháo; 3 lữ pháo; 1 lữ SSM; 2 lữ SAM

    - Không quân: Tập đoàn phòng không không quân số 14

    QUÂN KHU VIỄN ĐÔNG: 75.000 quân

    - Lục quân: 72.500 quân, gồm: 2 sở chỉ huy tập đoàn quân; 1 quân đoàn; 5 f BBCG (mỗi f gồm: 3 e BBCG, 1 e tăng, 1 e pháo, 1 e SAM, một số đơn vị đặc nhiệm); 1 f BBCG (1 e BBCG, 2 e pháo bắn loạt, một số đơn vị đặc nhiệm);1 lữ BBCG; 1 lữ đặc nhiệm; 1 lữ dù; 4 lữ pháo (3 lữ rốckét phóng loạt 1 lữ chống tăng); 3 lữ tên lửa đất đối đất; 3 lữ SAM

    - Không quân: Tập đoàn phòng không không quân số 11.
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  3. #23
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    2. Không quân

    BỘ TƯ LỆNH KHÔNG QUÂN TẦM XA (Tập đoàn quân không quân số 37):

    - Ném bom: 2 e hạng nặng (phi chiến lược); 4 e hạng nặng (phù hợp với Hiệp ước START) được trang bị 116 Tu-22M-3/MR Blackfire C

    - Tiếp dầu trên không: 1 căn cứ với 20 IL-78 Midas/IL-78M Midas

    - Huấn luyện: 1 trung tâm HL ném bom hạng nặng với 30 Tu-134 Crusty

    KHÔNG QUÂN CHIẾN THUẬT

    - Kiểm soát phía trước/ném bom: 7 e với Su-25; 1 e với Su-34P Fullblack; 1 f với 13 e ném bom trang bị Su-24/Su-24M2 Fencer
    - Tiêm kích: 9 e với 279 MiG-31, 9 e với 314 MiG-29 (24 chiếc đang nâng cấp); 6 e với 350 Su-27 (trong đó có Su-27MK); các đơn vị huấn luyện với 30 MiG-25

    - Trinh sát: 4 e với 40 MiG-25R; 5 e với 79 Su-24MR

    - Báo động sớm: 1 căn cứ với 20 A-50/A-50U

    - Đối phó điện tử: một số phi đội với 60 Mi-8

    - Tên lửa SAM: 35 e với 1.900+ S-300 (SA-10); 1 e (2 d) SA-20/S-400 (triển khai gần Matxcơva)

    BỘ TƯ LỆNH VẬN TẢI ĐƯỜNG KHÔNG QUÂN SỰ:

    - 9 e với 5 e độc lập; 1 f với 12 An-124, 21 An-22, 210 IL-76; một số máy bay vận chuyển hành khách tầm trung và tầm xa)

    TRỰC THĂNG KHÔNG QUÂN LỤC QUÂN

    - Trực thăng tấn công: 20 e/phi đội với 8 Ka-50, 620 Mi-24, 7 Mi-28N (sẽ nâng lên 300 vào năm 2010)

    - Vận tải/đối phó điện tử: Các e hỗn hợp với 35 Mi-26, 8 Mi-6, 600 Mi-17 (Mi-8MT)

    CÁC TRƯỜNG HUẤN LUYỆN KHÔNG QUÂN:

    - Tiêm kích: MiG-29, Su-27, MiG-23

    - Cường kích: Su-25

    - Vận tải: Tu-134
    - Huấn luyện: L-39

    3. Hải quân

    HẠM ĐỘI: 4:

    - Hạm đội Thái Bình Dương: 1 Bộ tư lệnh hạm đội đóng tại Vlađivôxtốc

    - Hạm đội Biển Bắc: 1 Bộ tư lệnh hạm đội đóng tại Severomorsk

    - Hạm đội Ban-tích: 1 Bộ tư lệnh hạm đội đóng tại Kaliningrad

    - Hạm đội Biển Đen: 1 Bộ tư lệnh hạm đội đóng tại Sevastopol

    KHÔNG QUÂN HẢI QUÂN:

    - 4 Bộ tư lệnh không quân hạm đội, mỗi BTL có các f, mỗi f có 2-3 e, trong đó có các phi đội chống ngầm, vận tải, trinh sát tổ chức độc lập

    4. Hải quân đánh bộ

    HẢI QUÂN ĐÁNH BỘ:
    - Hải quân đánh bộ: 3 lữ độc lập (tổng cộng: 1 d chống tăng, 1 d pháo, 1 d MRL, 1 d tăng, 4 d bộ binh hải quân); 3d độc lập; 3 e; 1 e độc lập

    - Bộ binh: 1 sở chỉ huy sư đoàn (Hạm đội Thái Bình Dương) (gồm 3d bộ binh, 1 d tăng, 1 d pháo)

    - Lực lượng đặc nhiệm: 3 lữ (trong đó 2 lữ khung) (mỗi lữ: 1d dù, 1bộ phận bảo đảm, 2-3d ngầm)

    PHÒNG THỦ BỜ BIỂN: 2.000 quân

    - Phòng thủ bờ biển: 1 e, 1 lữ

    - Pháo: 2 e

    - Phòng không: 1 e với 28 Su-27

    - Tên lửa SAM: 2 e

    5. Lực lượng khác


    LỰC LƯỢNG RĂN ĐE CHIẾN LƯỢC:

    - Lực lượng tàu ngầm chiến lược: 15 tàu ngầm hạt nhân mang tên lửa đường đạn hoạt động trong biên chế Hạm đội Thái Bình Dương và Hạm đội Biển Bắc

    - Lực lượng tên lửa chiến lược: 3 tập đoàn quân tên lửa; 430 tên lửa với 1.605 đầu đạn hạt nhân được tổ chức thành 12 f. Các cụm bệ phóng thường có 10 hầm phóng và 1 trung tâm điều khiển

    - Bộ tư lệnh Không quân tầm xa (thuộc Không quân): 1 f với 4 e ném bom hạng nặng; 3 căn cứ không quân và 79 máy bay ném bom hạng nặng.

    - Các lực lượng Cảnh báo với khả năng phát hiện việc phóng tên lửa đường đạn tầm xa/tên lửa đường đạn xuyên lục địa

    - Các lực lượng vũ trụ: Các đội hình và các đơn vị lấy từ Lực lượng Phòng không và Tên lửa chiến lược để phát hiện và tiến công tên lửa đồng thời phóng và điều khiển các tàu vũ trụ.

    LỰC LƯỢNG BÁN VŨ TRANG:

    - Biên phòng: 160.000 quân trực thuộc Tổng thống, chia thành 10 phân khu và 7 cụm tiền tiêu

    - Lực lượng an ninh nội địa:

    + Bán quân sự: 5 f độc lập (mỗi f: 3-5 d); 6 f; 65 d (bao gồm các đơn vị cơ giới đặc biệt); 10 lữ độc lập (mỗi lữ 1 d mô tô, 3 d cơ giới); 19 lữ độc lập
    + Hàng không: Một số đơn vị

    - Lực lượng an ninh Liên bang: khoảng 4.000 quân

    - Lực lượng bảo vệ Liên bang: khoảng 10.000-30.000 quân

    - Cục Truyền thông và Thông tin Liên bang: Khoảng 54.000 người

    - Lực lượng xây dựng đặc biệt: khoảng 50.000 người.
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  4. #24
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    IV. TRANG BỊ CHỦ YẾU

    1. Lục quân

    TĂNG:

    - Chủ lực:23.000:

    + T-90: 250 - 300 T-90
    + T-80: 4.500 T-80/T-80UD/T-80UM/T-80U
    + T-72: 9.500 T-72L/T-72M; 3.000 T-72
    + T-64: 4.000 T-64A/T-64B
    + T-62: 150 (350 chiếc đang niêm cất)
    + T-55: 1.200
    + Một số T-34

    - Hạng nhẹ: 150 PT-76

    XE TRINH SÁT: trên 2.000 BRDM-2

    XE CHIẾN ĐẤU BỘ BINH BỌC THÉP: trên 15.410:

    + BMD-1/2/3: trên 1.500
    + BMP-1: 8.100
    + BMP-2: 4.600
    + BMP-3: 240
    + BRM-1K: 700
    + Một số BTR-80A

    XE CHỞ QUÂN BỌC THÉP: trên 9.900:

    + Bánh xích: 5.000: 700 BTR-D; 3.300 MT-LB
    + Bánh hơi: trên 4.900 BTR: 1.000BTR-50; 4.900 BTR-60/BTR-70/BTR-80; một số BTR-90

    PHÁO: trên 26.210

    - Kéo: 12.765
    + 122mm: 8.350: 4.600 D-30; 3.750 M-30 M-1938
    + 130mm: 650 M-46
    + 152mm: 3.725: 1.100 2A36; 750 2A65; 1.075 D-20; 700 M-1943; 100 ML-20 M-1937
    + 203mm: 40 B-4M

    - Tự hành: 6.010
    + 122mm: 2.780 2S1
    + 152mm: 3.100: 550 2S19; 1.600 2S3; 950 2S5
    + 203mm: 130 2S7

    - Pháo/cối: 120mm: trên 820: Một số 2B16 NONA-K; 30 2S23 NONA-SVK; 790 2S9 NONA-S tự hành

    - Rốckét phóng loạt (MRL): 3.976: khoảng 374 trong kho
    + 122mm: 2.970: 420 9P138, 2.500 BM-21; 50 BM-16
    + 132mm: một số BM-13
    + 140mm: một số BM-14
    + 220mm: 900 9P140 Uragan
    + 300mm: 106 9A52 Smerch

    - Cối: 2.550, khoảng 3.550 trong kho

    + 120mm:1.820: 920 2S12, 900 PM-38
    + 160mm: 300 M-160
    + 240mm: 430 2S4 tự hành

    CHỐNG TĂNG:

    - Tên lửa: Một số AT-10; AT-2; AT-3; AT-4; AT-5; AT-6; AT-7; AT-9

    - Súng chống tăng: Một số SPG-9 73mm; một số B-10 82mm

    - Hệ thống phóng rốckét:

    + 105mm: một số RPG-27/29
    + 64mm: một số RPG-18 Fly
    + 73mm: một số RPG-16/22 Net, RPG-26/7 Knout

    - Pháo nhỏ: trên 526

    + 57mm: một số ASU-57 tự hành
    + 85mm: một số ASU-85 tự hành, một số D-44/SD44
    + 100mm: 526 T-12A/M-55 (kéo)/T-12

    PHÒNG KHÔNG

    - Tên lửa SAM:

    + Tự hành: trên 2.465: 200 S-300V (SA-12A) Gladiator/SA-12B Giant; một số S-400 (SA-20) Triumph; 350 SA-11 Gadfly; 120 SA-15 Gautlet; một số SA-19 Grison; 220 SA-4A/B; 225 SA-6; 550 SA-8; 800 SA-13/SA-9
    + Mang vác: Một số 9K310 (SA-16) Gimlet/SA-18 Grouse (Igla); một số SA-14 Gremlin/SA-7 Grail (đang thay thế bằng SA-16/18)

    - Pháo:

    + 100mm: một số KS-19 (kéo)
    + 130mm: một số KS-30 (kéo)
    + 23mm: một số ZSU-23-4 (tự hành); một số ZU-23 (kéo)
    + 30mm:một số 2S6 (tự hành)
    + 57mm: một số ZSU-57-2 (tự hành), một số S-60 (kéo)
    + 85mm: một số M-1939 KS-12 kéo
    + Máy bay không người lái: BLA-06; BLA-07; Tu-134 Reys; Tu-243 Reys/Tu-243 Reys-D; Tu-300 Korshun; Pchela-1; Pchela-2

    TÊN LỬA CHIẾN THUẬT:

    - Đất đối đất: một số FROG/Scud trong kho; khoảng 200 SS-21 Scarab (Tochka); SS-26 Iskander

    KHÔNG QUÂN LỤC QUÂN

    - Trực thăng tấn công: 636: 8 Ka-50, khoảng 620 Mi-24 Hind D/V/P, 8 Mi-28N

    - Trực thăng hỗ trợ bảo đảm: 890: 35 Mi-26, một số Mi-6, khoảng 800 Mi-17 (Mi-8MT) Hip H/Mi-8 Hip
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  5. #25
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    2. Không quân

    BỘ TƯ LỆNH KHÔNG QUÂN TẦM XA

    - Ném bom: 8 Tu-22M; 116 Tu-22M-3/22MR Backfire C

    - Tiếp dầu: 20 IL-78 Midas

    - Vận tải: 30 Tu-134 Crusty

    KHÔNG QUÂN CHIẾN THUẬT

    - Tiêm kích: 1.013: 279 MiG-31; 319 MiG-29; 350 Su-27 (18 được nâng cấp thành Su-27SM); 40 Su-27SMK; 30 Mig-25

    - Cường kích: 677: 275 Su-25; 400 Su-24; 2 Su-34P (Su-27IB)

    - Trinh sát: 119: 40 MiG-25R; 79 Su-24MR

    - Báo động sớm: 20 A-50/A-50U

    - Huấn luyện: 383

    - Trực thăng:đối phó điện tử: 60 Mi-8

    - Phòng không:

    + Tên lửa SAM tự hành:: trên 1.900 S-300 (SA-10) Grumble, một số S-400 (SA-20) Triumph

    -Tên lửa chiến thuật:
    + Không đối đất: Không rõ số lượng, gồm: AS-11/12/14/15/16/17, AS-4/7, KH- 101/555/59 (AS-13)

    + Không đối không: Một số R-27T (AA-10), R-60T (AA-8), R-73M1 (AA-11)

    BỘ TƯ LỆNH VẬN TẢI QUÂN SỰ

    - Vận tải: trên 293: 50 An-12, 12 An-124, 21 An-22, 210 IL-76M/MD/MF

    HUẤN LUYỆN

    - Tiêm kích: Một số MiG-29, Su-27, Mig-23

    - Cường kích: Một số Su-25

    - Vận tải: Một số Tu-134

    - Huấn luyện: Một số L-39 Albatros
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  6. #26
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    3. Hải quân

    TÀU NGẦM

    - Chiến lược: Tàu ngầm hạt nhân mang tên lửa đường đạn (SSBN): 15: 6 Delta III (mang tên lửa chiến lược SS-N-23); 4 Delta IV (mang tên lửa chiến lược SS-N-18); 2 Delta IV đang cải tiến (mang tên lửa chiến lược SS-N-18); 2 Typhoon (mang tên lửa chiến lược SS-N-20); 1 Typhoon dự bị (mang 20 tên lửa đường đạn chiến lược SS-N-20, và 1 tên lửa đường đạn chiến lược SS-N-30); 1 tàu Yury Dolgoruky (đang trong quá trình chạy thử, và 2 chiếc nữa thuộc lớp này đang được đóng).

    - Chiến thuật:

    + Tàu ngầm hạt nhân tiến công mang tên lửa (SSGN): 7: 5 Oscar II (mỗi tàu mang 2 ống phóng ngư lôi 650mm, 1 hệ thống phóng tên lửa với 24 tên lửa đối hạm chiến thuật SS-N-19); 2 Oscar II dự bị (mỗi tàu mang 2 ống phóng ngư lôi 650mm, 1 hệ thống phóng tên lửa với 24 tên lửa đối hạm chiến thuật SS-N-19)
    + Tàu ngầm hạt nhân tiến công (SSN): 17: 10 Akula (2 Akula II, 5 Akula I, 3 dự bị) (mỗi tàu mang 4 ống phóng 533mm với tên lửa hành trình phóng từ tàu ngầm chiến thuật SS-N-21, 4 ống phóng ngư lôi 650mm); 3 Sierra (1 Sierra II, 1 Sierra II dự bị, 1 Sierra I dự bị) (mỗi tàu mang 4 ống phóng 533mm với tên lửa hành trình phóng từ tàu ngầm chiến thuật SS-N-21, ngư lôi hạng nặng T-53, 4 ống phóng ngư lôi 650mm với ngư lôi hạng nặng T-65); 4 tàu Victor III (1dự bị) (mỗi tàu mang 4 ống phóng 533mm với tên lửa đối hạm chiến thuật SS-N-15, ngư lôi hạng nặng T-65)
    + Tàu ngầm tuần tiễu có khả năng chống ngầm (SSK): 20: 15 Kilo (mỗi tàu mang 6 ống phóng 533mm với ngư lôi hạng nặng T-53), 4 Kilo dự bị (mỗi tàu mang 6 ống phóng 533mm với ngư lôi hạng nặng T-53), 1 Lada

    - Hỗ trợ: Tàu phụ trợ có thể lặn (SSAN): 8: 1 Delta Stretch, 1 Losharik, 2 Paltus, 3 Uniform, 1 X-Ray

    TÀU NỔI CHỦ YẾU:

    - Tàu sân bay: 1 Kuznetsov 67.500 tấn (có khả năng mang 18 Su-33, 15-17 trực thăng chống ngầm Ka-27/Ka-31 Helix; 4 Su-25 Frogfoot; 1 tổ hợp phóng với 12 ống phóng tên lửa đối hạm SS-N-19, 4 hệ thống phóng tên lửa đối không SA-N-9, mỗi hệ thống chứa 8 tên lửa.

    - Tàu tuần dương: 5. 1 tàu hạt nhân mang tên lửa có điều khiển Kirov với 20 ống phóng tên lửa SS-N-19; 4 tổ hợp tên lửa hạm đối không mang theo 20 tên lửa SA-N-4 Gecko; 12 ống phóng thẳng đứng chứa tên lửa hạm đối không SA-N-6 Grumble; 10 ống phóng ngư lôi tiêu chuẩn 533 mm; 1 pháo nòng kép 130 mm; có khả năng mang 3 trực thăng chống ngầm Ka-27; 4 tàu tên lửa có thể mang 1 trực thăng chống ngầm Ka-27
    + 1 tàu Kara với 8 ống phóng tên lửa đối hạm SS-N-14 Silex, 4 tổ hợp tên lửa đối không, mỗi tổ hợp mang 36 tên lửa SA-N-3 Goblet, 4 tổ hợp với 20 tên lửa đối không SA-N-4 Gecko, 4 ống phóng ngư lôi, và 1 trực thăng chống ngầm Ka-27
    + 3 tàu Slava, mỗi tàu có khả năng mang 16 tên lửa đối hạm chiến thuật SS-N-12 Sandbox; 8 ống phóng thẳng đứng mang 8 tên lửa đối không SA-N-6 Grumble; 8 ống phóng ngư lôi tiêu chuẩn 533 mm; 1 pháo nòng kép 130 mm..

    - Tàu khu trục: 15 tàu tên lửa có điều khiển:

    + 1 tàu Kashin với 5 ống phóng ngư lôi chống ngầm 533mm, 2 khẩu đội tên lửa đối hạm chiến thuật SS-N-25, 2 hệ thống phóng tên lửa đối không SS-N-1, 2 pháo 76mm
    + 5 tàu Sovremenny (và hai chiếc dự trữ), mỗi tàu có 1 trực thăng chống ngầm Ka-27, 2 khẩu đội tên lửa đối hạm chiến thuật SS-N-22, 2 hệ thống phóng ngư lôi 533mm, 2 hệ thống phóng tên lửa đối không SS-N-7, 2 pháo 130mm
    + 8 tàu Udaloy, mỗi tàu có 1 trực thăng chống ngầm Ka-27, 2 hệ thống phóng ngư lôi hạng nặng 533mm, 2 hệ thống phóng tên lửa chống ngầm chiến thuật SS-N-14, 8 hệ thống phóng tên lửa đối không SA-N-9, 2 pháo 100mm
    + 1 Udaloy II với 1 trực thăng chống ngầm Ka-27, 8 tên lửa đối không SA-N-11, 2 hệ thống vũ khí đánh gần CADS-N-1, 10 hệ thống phóng ngư lôi hạng nặng 533mm, 2 hệ thống phóng tên lửa đối hạm chiến thuật SS-N-22, 8 hệ thống phóng tên lửa đối không SA-N-9, 2 pháo 100mm

    - Tàu Frigát: 19:

    + 7 tàu tên lửa có điều khiển (1 Gepard, 3 Krivak I, 2 Krivak II, 1 Neustrashimmyy);
    + 12 tàu thường Pachim II, mỗi tàu có 2 ống phóng ngư lôi hạng nặng 533mm, 2 hệ thống phóng tên lửa đối không SA-N-5, 2 RBU 6000 Smerch 2, 1 pháo 76mm

    - Tàu hộ vệ (co-vét): 23:
    + 3 Grisha III, với 2 ống phóng ngư lôi hạng nặng 533mm, 1 hệ thống phóng tên lửa đối không SA-N-4, 2 RBU 6000 Smerch 2
    + 1 tàu Steregushchiy với 8 tên lửa đối không SA-N-11 Grisson, 1 pháo 100 mm
    + 19 Grisha V, mỗi tàu có 2 ống phóng ngư lôi hạng nặng 533mm, 1 hệ thống phóng tên lửa đối không SA-N-4, 1 RBU 6000 Smerch 2

    - Tàu tuần tiễu và tác chiến ven bờ: 73:

    + Xuồng (tàu nhỏ) tuần tiễu cao tốc mang tên lửa: 40: 16 Nanuchka III, 1 Nanuchka IV, 4 Tarantual II, 18 Tarantual III
    + Tàu cánh ngầm tuần tiễu mang tên lửa: 6: 2 Dergach, 4 Matka
    + Tàu cánh ngầm tuần tiễu mang ngư lôi: 9: 1 Mukha, 8 Turya
    + Xuồng (tàu nhỏ) tuần tiễu cao tốc ven biển: 21: 1 Pauk, khoảng 20 Stenka

    - Tác chiến mìn/chống thủy lôi: 37: 2 tàu chống mìn đại dương Gorya, 9 tàu quét mìn ven biển Natya, khoảng 22 tàu quét mìn gần bờ dưới 100 tấn Sonya, 4 tàu quét mìn đại dương LidaI

    - Tàu đổ bộ: 45

    + Tàu đổ bộ lớn: 1 đốc đổ bộ Ivan Rogov với khả năng chở theo 4 - 5 trực thăng tác chiến chống ngầm Ka-28; 6 xe chiến đấu bọc thép; 20 xe tăng; 520 binh sĩ
    + 18 tàu đổ bộ (1 tàu đổ bộ hạng trung Polnochny, 5 tàu đổ bộ tăng Alligator, 15 tàu đổ bộ tăng Ropucha II)
    + Tàu nhỏ: 20: 6 xuồng (tàu nhỏ) hạng trung Ondatra; 24 tàu đệm khí (6 Aist, 9 Lebed, 2 Orlan, 2 Pomornik, 3 Tsaplya, 1Utenko, 1 Utka)

    - Tàu hậu cần và bảo đảm: 370: 24 tàu phá băng dân dụng, 17 tàu thu thập tình báo, 19 tàu nghiên cứu hải dương, 61 tàu dân dụng, 4 tàu y tế, 17 tàu hàng, 22 tàu dầu có khả năng tiếp tế, 6 tàu dầu AOR, 20 tàu dầu AOT, 38 tàu sửa chữa, 7 tàu sửa chữa/rải cáp, 13 tàu cứu trợ, 46 tàu cứu trợ/tàu kéo, 15 tàu chống ngầm, 90 tàu kéo, 8 tàu chở nước, 12 tàu hỗ trợ, 4 Delvar (chuyên dụng), 9 chở dầu, 7 huấn luyện, 1 chở phụ kiện cho tên lửa.
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  7. #27
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    KHÔNG QUÂN HẢI QUÂN:

    - Máy bay: 245

    + Ném bom: 58 Tu-22M Backfire
    + Tiêm kích: 79 [49 Su-27 Flanker; 30 MiG-31 Foxhound]
    + Cường kích: 68: 10 Su-25, 58 Su-24
    + Chống ngầm: 20 Tu-142
    + Tuần tra biển: 50: 15 Be-12 Mail; 35 Il-38
    + Tác chiến điện tử/ tình báo: 2 Il-20; 5 an-12
    + Vận tải: 37: 37 An-12 Cub/An-24 Coke/An-26 Curl

    - Trực thăng:
    + Tiến công: 11 Mi-24, 30 Ka-29
    + Chống ngầm: 155 [85 Ka-28 (Ka-27); 50 Ka-25; 20 Mi-14]
    + Tác chiến điện tử: 8 Mi-8 HipJ
    + Cường kích: 30 Ka-29
    + Tìm kiếm cứu nạn: 62: [22 Ka-25 PS Hormone C/ Ka-27 PS Hormone D; 40 Mi-14 PS Haze C
    + Chi viện: 36 [ 26 Mi-8; 10 Mi-6]

    - Tên lửa chiến thuật phóng từ trên không: Một số AS-10, AS-11, AS-12, AS-4, AS-7, KH-59 (AS-13)

    4. Hải quân đánh bộ

    - Tăng: 160 tăng chủ lực T-55M/T-72/T-80

    - Xe trinh sát: 60 BRDM-2 trang bị tên lửa chống tăng AT-3 9K11 Sagger

    - Xe chiến đấu bộ binh: khoảng 150 BMP-2, một số BMP-3, một số BRM-1K

    - Xe chở quân bọc thép: trên 750:
    + Bánh xích: 250 MT-LB,
    + Bánh hơi: trên 500 BTR-60/80

    - Pháo: 367: 45 D-30 122mm (kéo); 95 2S1 Carnation 122mm (tự hành); 18 2S3 152mm (tự hành)

    - Pháo cối 120mm: 113: 18 2B16 NONA-K, 20 2S23 NONA-SVK, 75 2S9 NONA-S

    - Rốckét phóng loạt 122mm: 96 9P138

    - Chống tăng:

    + Tên lửa: 72 AT-3 Sagger/AT-5 Spandrel
    + Pháo 100mm: một số T-12

    - Phòng không:
    + Tên lửa SAM: 320: 70 tự hành (20 SA-8, 50 SA-13/SA-9); 250 SA-7 mang vác
    + Pháo: 60 ZSU-23-4 23mm tự hành

    LỰC LƯỢNG PHÒNG THỦ BỜ BIỂN

    - Tăng: 350 tăng chủ lực T-64

    - Xe chiến đấu bộ binh: 450 BMP

    - Xe chở quân bọc thép: 320:
    + Bánh xích: 40 MT-LB
    + Bánh hơi: 280 BTR-60/70/80

    - Pháo: 364:
    + Kéo: 280: 140 D-30 122mm, 50 A36, 50 2A65, 40 D-20 152mm
    + Tự hành: 48 2S5 152mm
    + Rốckét phóng loạt: 36 BM-21 122mm

    - Máy bay: 28 máy bay tiêm kích Su-27 Flanker

    - Tên lửa phòng không: 50 SAM
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  8. #28
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    5. Lực lượng khác

    BIÊN PHÒNG

    - Xe chiến đấu bộ binh/chở quân bọc thép: 1.000 BMP

    - Pháo: 90 2S1 122mm tự hành/cối 2S12 120mm/pháo cối 2S9 NONA 120mm

    - Tàu nổi: 14

    + Frigát: 13: 7 tàu mang tên lửa có điều khiển Krivak III; 6 tàu hạng nhẹ (12 Grisha II, 4 Grisha III)
    + Tàu tuần tiễu và chiến đấu ven bờ: khoảng 180: 22 tàu tuần tiễu xa bờ (trên 60m), 17 xuồng tuần tiễu, 3 xuồng tuần tiễu trên sông, 40 tàu tuần tiễu gần bờ, 32 tàu tuần tiễu trên sông, 35 tàu tuần tiễu cao tốc ven biển, 3 tàu cánh ngầm tuần tiễu mang ngư lôi, 12 tàu đệm khí / VCAC

    + Hậu cần và bảo đảm: 24: 10 tàu vận tải; 6 tàu vận tải đang niêm cất; 2 tàu phá băng, 5 tàu chở hàng (chủ yếu được sử dụng làm tàu tuần tra)

    - Máy bay vận tải: khoảng 86: 70 An-24/An-26/An-72/IL-76/Tu-134/Yak-40; 16 SM-92

    - Trực thăng: 200 Ka-28 (Ka-27) chống ngầm/Mi-24 tấn công/Mi-26 hỗ trợ/Mi-8 hỗ trợ.

    LỰC LƯỢNG AN NINH NỘI ĐỊA:

    - Tăng: 9 tăng chủ lực

    - Xe chiến đấu bộ binh/chở quân bọc thép: 1.650

    - Pháo: 35: 20 D-30 122mm (kéo), 15 PM-38 120mm (cối)

    - Trực thăng: 4 Mi-24 tấn công

    QUÂN KHU LENINGRAD

    - Lục quân: 300 tăng chủ lực; 690 cối/MRL; 2.350 xe chiến đấu bọc thép

    - HQĐB: 74 tăng chủ lực, 209 tàu đệm khí, 44 pháo

    - Phòng thủ bờ biển: 360 MT-LB, 134 pháo, một số SAM

    - Không quân: gần 80 Su-24, 85 MiG-31, 116 Su-27, 28 MiG-25R, 35 Mi-8, 525 SAM

    QUÂN KHU MOSCOW

    - Lục quân: 2.500 tăng chủ lực; 3.100 xe chiến đấu bọc thép; 1.600 pháo/cối/rốckét phóng loạt

    - Không quân: 116 tiêm kích (41 MiG-31, 45 MiG-29, 30 Su-27; 130 cường kích (52 Su-25, 80 Su-24);55 trinh sát Su-24MR; vận tải (một số An-24, An-26, An-30, Tu-234); trực thăng (98 Mi-8); huấn luyện (30 MiG-29, 18 Su-27, 1 Su-25); máy bay không người lái

    - Phòng không: 600 SAM

    QUÂN KHU VOLGA-URAL:

    - Lục quân: 3000 tăng chủ lực; 2.300 xe chiến đấu bọc thép; 2.700 pháo/cối/rốckét phóng loạt

    - Không quân: 383 máy bay huấn luyện L-39; một số trực thăng hỗ trợ Mi-8, một số trực thăng Mi-2

    QUÂN KHU BẮC CAUCASUS

    - Lục quân: 800 tăng chủ lực; 2.000 xe chiến đấu bọc thép; 900 pháo/ cối/ rốckét phóng loạt

    - HQĐB: 59 tàu đệm khí, 14 pháo

    - Không quân: hơn 110 Su-24, 103 Mig-29, 75 Su-27, 99 Su-25, 52 Mi-8

    QUÂN KHU SIBERY

    - Lục quân: 4000 tăng chủ lực; 6.300 xe bọc thép; 2.600 cối/rốckét phóng loạt

    - Không quân: Khoảng 200 máy bay chiến đấu (30 Su-25, 56 Su-24M, 39 MiG-31, 46 MiG-29), một số máy bay trinh sát Su-24

    - Phòng không: Một số tổ hợp SAM S-300

    QUÂN KHU VIỄN ĐÔNG

    - Lục quân: 3.000 tăng chủ lực, 6.000 xe bọc thép, 4.100 cối/rốckét phóng loạt

    - Không quân: khoảng 350 máy bay chiến đấu (20 Su-27M, 60 Su-25, 97 Su-24M, 26 MiG-31, 117 Su-27), 51 máy bay trinh sát Su-24MR

    Nguồn: The Military Balance 2009
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  9. #29
    Ngày tham gia
    01-10-2010
    Bài viết
    535
    Thích
    175
    Đã được thích 170 lần trong 132 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    LB Nga gì mà có quân khu Leningrad thế nhả?

  10. #30
    Ngày tham gia
    02-10-2010
    Bài viết
    4,225
    Thích
    191
    Đã được thích 1,200 lần trong 819 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    Có đó bác! Biên chế mới hôm rồi được tổng thống phê duyệt!

    Quân đội Nga hoàn tất thành lập các bộ tư lệnh chiến lược

    Việc thành lập trong quân đội Nga các bộ tư lệnh chiến lược liên hợp (OSK) thay cho 4 quân khu đã hoàn thành đã trước thời hạn, Bộ trưởng Quốc phòng Nga Anatoly Serdyukov cho biết hôm 22.10.2010.

    Theo sắc lệnh của TT Nga Dmitry Medvedev “Về việc phân chia hành chính-quân sự của Liên bang Nga”, các OSK phải được thành lập trước ngày 1.12.2010.

    “Chúng tôi đã hoàn tất sớm hơn một chút việc thành lập các OSK của 4 quân khu. Thời hạn do Tổng thống đặt ra là 1.12. Chúng tôi đã hoàn thành công việc này chỉ trong tuần vừa rồi”, - ông Serdyukov nói.

    Thay thế các quân khu bằng các OSK là một trong những thay đổi chủ yếu trong phân chia hành trình quân sự của Nga. Đầu tiên là số lượng quân khu bị giảm từ 6 xuống 4, rồi trên cơ sở 4 quân khu này đã thành lập 4 OSK: Miền Tây, Miền Đông, Miền Trung và Miền Nam.

    4 bộ tư lệnh chiến lược liên hợp (OSK) của quân đội Nga:
    (I) OSK Miền Tây (1. Hạm đội Phương Bắc; 2. Hạm đội Baltic);
    (II) OSK Miền Nam (3. Hạm đội Biển Đen; 4 - Hải đội Caspie);
    (III) Miền Trung;
    (IV) OSK Miền Đông (5. Hạm đội Thái Bình Dương)

    OSK Miền Tây bao gồm các quân khu Moskva và Leningrad, các hạm đội Baltic và Phương Bắc với sở chỉ huy tại St. Petersburg.

    OSK Miền Đông với sở chỉ huy ở Khabarovsk gồm quân khu Viễn Đông, phần Đông quân khu Siberia và Hạm đội Thái Bình Dương.

    Quân khu Volga-Ural và phần Tây quân khu Siberia nay hợp thành OSK Miền Trung với sở chỉ huy ở Yekaterinburg.

    Trên cơ sở quân khu Bắc Kavkaz, Hạm đội Biển Đen và Hải đội Caspie thành lập OSK Miền Nam với sở chỉ huy đặt tại Rostov trên sông Đông.

    Toàn bộ lực lượng quân đội, cũng như các đơn vị của các cơ quan quyền lực khác đóng trong địa giới hành chính của OSK sẽ trực thuộc các tư lệnh OSK.

    Nguồn: RIAN, 22.10.2010.
    http://vietnamdefence.com/Home/quandoi/ ... 49785.aspx

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)

Quyền viết bài

  • Bạn không thể đăng chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài
  •