CHÀO MỪNG ĐỒNG ĐỘI VÀ BẠN BÈ ĐẾN VỚI DIỄN ĐÀN KHÚC QUÂN HÀNH




Trang 2 của 7 Đầu tiênĐầu tiên 1234 ... CuốiCuối
Kết quả 11 đến 20 của 67

Chủ đề: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

  1. #11
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    2. Không quân

    BỘ TƯ LỆNH CHIẾN ĐẤU KHÔNG QUÂN:

    Gồm 4 không lực (air force, tương đương f không quân), 23 e không quân. Hầu như toàn bộ không quân Mỹ (cộng với lực lượng thường trực thuộc Không quân cảnh vệ quốc gia và Dự bị không quân) được chia thành 10 Lực lượng viễn chinh hàng không vũ trụ (AEF). Mỗi lực lượng AEF được tập trung 1 lần trong thời gian 120 ngày mỗi chu kì 20 tháng, và ít nhất có 2 trong số 10 lực lượng AEF tập trung mỗi lần. Mỗi AEF có quân số 10.000-15.000 người, được trang bị 90 máy bay tiêm kích đa năng và máy bay ném bom, 31 máy bay tiếp dầu chiến trường và 13 máy bay làm các nhiệm vụ tình báo, giám sát, trinh sát và tác chiến điện tử.

    - Sở chỉ huy:
    1 Sở chỉ huy đặt tại căn cứ Langley (bang Virginia)

    - Ném bom:
    4 phi đội (tương đương d) (làm nhiệm vụ phi chiến lược) với 67 B-1B Lancer (kể cả 2 chiếc đang thử nghiệm); 4 phi đội thuộc Bộ tư lệnh Chiến lược Mỹ (US STRATCOM) với 95 B-52 Stratofortress (56 chiếc sẵn sàng chiến đấu); 2 phi đội thuộc Bộ tư lệnh chiến lược Mĩ với 21 B-2A Spirit (16 chiếc sẵn sàng chiến đấu)

    - Tiêm kích:
    35 phi đội (gồm: 5 phi đội F/A-22 Raptor; 15 phi đội F-16C Fighting Falcon/F-16D Fighting Falcon; 8 phi đội F-15E; 7 phi đội F-15C/D

    - Tiến công: 7 phi đội với A-10 Thunderbolt II/ OA-10A

    - Trinh sát:
    3 phi đội với RC-135/U-2S; 2 phi đội với E-8 J-STARS; OC-135B Open Skies

    - Tác chiến điệntử:
    2 phi đội với EC-130 Commando Solo

    - Cảnh báo đường không sớm:
    1 e (6 phi đội cảnh báo sớm với E-3B Sentry, E-4B)

    - Tìm cứu:
    6 phi đội với HC-130N Hercules/HC-130P Hercules/HH-60G Pave Hawk

    - Huấn luyện:
    3 phi đội (giả địch) với 18+ F-16C Fighting Falcon/F-16D Fighting Falcon

    - Phương tiện bay không người lái:
    1 e gồm 6 phi đội với MQ-1B Predator; MQ-9Predator; và RQ-4A Global Hawk

    BỘ TƯ LỆNH KHÔNG VẬN
    Làm nhiệm vụ vận chuyển đường không chiến lược, chiến thuật và tác chiến đặc biệt, tìm cứu và trinh sát thời tiết.

    - Sở chỉ huy:

    1 Sở chỉ huy đặt tại căn cứ Scott (bang Illinois)

    - Kkông lực:
    2 phi đoàn (f không quân; tổng cộng 12 e/liên đội không quân)

    - Vận tải chiến lược:
    4 phi đội với C-5 Galaxy; 8 phi đội với C-17 Globemaster

    - Vận tải chiến thuật:
    7 phi đội với C-130 Hercules

    - Vận tải hỗ trợ tác chiến đặc biệt:
    8 phi đội với C-12 Huron; C-20 Gulfstream; C-21 Learjet; C-37; C-40 Clipper; VC-25 Air Force One (chuyên chở Tổng thống Mỹ); UH-1 Iroquois

    - Tiếp dầu :
    12 phi đội với KC-135 Stratotanker; 4 phi đội với KC-10A Extender, DC-10
    - Trinh sát thời tiết:
    1 phi đội với WC-135

    BỘ TƯ LỆNH HUẤN LUYỆN VÀ ĐÀO TẠO KHÔNG QUÂN

    - Không lực: 7 phi đội (nhân lực dự bị không quân) được huấn luyện để sử dụng máy bay; 2 không lực (tổng cộng 11 e không quân)

    - Huấn luyện bay: 8 e với T-1 Jayhawk; T-37 Tweet; T-38 Talon; T-43; T-6 Texan II

    - Huấn luyện phi vụ: 25 phi đội được trang bị F/A-22 Raptor; F-16 Fighting falcon; F-15 Eagle; A-10 Thunderbolt II; OA-10 Thunderbolt II; MC-130 Hercules; HC-130 Hercules; KC-135 Stratotanker; C-130 Hercules; C-135 Stratolifter; C-17 Globomaster; C-21 Learjet; C-5 Galaxy; HH-60 Seahawk; UH-1N Huey

    - Dùng thử và thử nghiệm: một số đơn vị với B-1 Lancer; B-2 Spirit; B-52 Stratofortress; F-22 Raftor; F-117 Nighthawk; F-16 Fighting Falcon; F-15A Eagle/f-15B Eagle/F-15C Eagle/F-15D Eagle; A-10 Thunderbolt II; U-2; EC-130 Commando Solo; E-3B Sentry; AC-130 Spectre; KC-135 Stratotanker; C-12 Huron; C-135 Stratolifter; C-17 Globemaster; T-38 Talon; T-39 Sabreliner; NC-130 Hercules; TG-
    10Glider; HH-60 Seahawk; UH-1 Iroquois

    BỘ TƯ LỆNH VŨ TRỤ KHÔNG QUÂN

    Đảm nhiệm các nhiệm vụ cảnh báo tên lửa đường đạn, kiểm soát vũ trụ, tác nghiệp vệ tinh trên toàn cầu và duy trì lực lượng tên lửa đường đạn xuyên lục địa (ICBM)

    - Sở chỉ huy: 1 Sở chỉ huy đóng tại căn cứ Peterson (bang Colorado)

    - Tên lửa: 11 d tên lửa thuộc US STRATCOM với 50 LGM-118A Peacekeeper (có khả năng mang 10 đầu đạn hạt nhân MK21); 500 LGM-30G Minuteman III (có khả năng mang 3 đầu đạn hạt nhân MK12/MK-12A)

    CÁC TỔ CHỨC DỰ BỊ KHÔNG QUÂN:

    KHÔNG QUÂN CẢNH VỆ QUỐC GIA

    - Tiêm kích: 3 phi đội với F-15 Eagle; 1 phi đội với F-16 Fighting Falcon

    - Cường kích: 6 phi đội với A-10 Thunderbolt II/OA-10 Thunderbolt II; 3 phi đội với F-15A Eagle; 23 phi đội với F-16 Fighting Falcon

    - Tác chiến đặc biệt: 1 phi đội tác chiến đặc biệt USSOCOM với 6 EC-130E Commando Solo/EC-130H Compass Call

    - Tìm cứu: 3 phi đội với HC-130 Hercules; HH-60 Seahawk

    - Vận tải chiến lược: 1 phi đội với C-38 Astra; 1 phi đội với C-21 Learjet; 1 phi đội với C-17 Globemaster

    - Vận tải chiến thuật: 20 phi đội với C-130E Hercules/C-130H Hercules/C-130J Hercules; 1 phi đội với C-40; 2 phi đội với C-21 Learjet;

    - Tiếp dầu: 21 phi đội với KC-135E Stratotanker/ KC-130R Stratotanker (2 phi đội chỉ có nhân sự)

    - Huấn luyện phi vụ: 7 phi đội với F-16 Fighting Falcon; F-15 Eagle; C-130 Hercules

    - Máy bay không người lái: 4 phi đội với MQ-1 Predator; 1 phi đội với MQ-9 Reaper

    BỘ TƯ LỆNH KHÔNG QUÂN DỰ BỊ

    - Ném bom: 1 sở chỉ huy chiến đấu cấp d thuộc US STRATCOM với 9 B-52H Stratofortress

    - Cường kích: 2 phi đội với A-10 Thunderbolt II/OA-10 Thunderbolt II; 4 phi đội với F-16C Fighting Falcon/F-16D Fighting Falcon

    - Tác chiến đặc biệt: 1 phi đội với máy bay tác chiến đặc biệt MC-130P Combat
    Shadow Hercules; 1 sở chỉ huy chiến đấu cấp d thuộc USSOCOM với 14 MC-130E Combat Talon

    - Tìm cứu: 3 phi đội với HH-60 Seahawk; 3 phi đội với HC-130 Hercules

    - Vận tải chiến lược: 3 phi đội với máy bay C-5A Galaxy; 1 phi đội với máy bay vận tải C-17 Globemaster (9 phi đội chỉ có nhân sự)

    - Vận tải chiến thuật: 10 phi đội với C-130E Hercules/C-130H Hercules/C-130J Hercules

    - Vận tải: 4 phi đội với máy bay vận tải/tiếp dầu KC-10 Extender DC-10

    - Tiếp dầu: 7 phi đội với máy bay tiếp dầu KC-135R Stratotanker; 4 phi đội với KC-10A Extender

    - Trinh sát thời tiết: 1 phi đội với WC-130H Hercules

    - Huấn luyện nhiệm vụ: 3 phi đội với F-16 Fighting Falcon; A-10 Thunderbolt II; C-130 Hercules

    - Máy bay không người lái: 1 phi đội với RQ-4A; 1phi đội với MQ-1

    KHÔNG HẠM DỰ BỊ DÂN SỰ

    Có số lượng máy bay thương mại luôn biến động

    KHÔNG LỰC DỰ BỊ:
    Được huấn luyện để sẵn sàng động viên
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  2. #12
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    3. Hải quân

    Gồm 2 khu vực hạm đội, Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. Tàu chiến nổi được chia thành 6 hạm đội: số 2 - Đại Tây Dương, số 3 - Thái Bình Dương, số 5 - Ấn Độ Dương, Vịnh Péc-xích, Biển Đỏ, số 6 - Địa Trung Hải, số 7 - Tây Thái Bình Dương; cộng với Bộ tư lệnh Hải vận (MSC); Bộ tư lệnh Tác chiến đặc biệt hải quân; Lực lượng dự bị hải quân (NRF).

    CĂN CỨ VÀ CƠ SỞ:

    - Căn cứ: 1 cơ sở điều khiển thuộc EUCOM đặt tại Naples, Italia; 1 cơ sở điều khiển thuộc EUCOM đặt tại Soudha Bay, Hi Lạp; 1 cơ sở điều khiển thuộc EUCOM đặt tại La Maddalena, Italia; 1 cơ sở điều khiển thuộc Hạm đội Thái Bình Dương đặt tại Yokosuka, Nhật Bản; 1 cơ sở điều khiển thuộc EUCOM đặt tại Rota, Tây Ban Nha; 1 cơ sở điều khiển thuộc Hạm đội Thái Bình Dương Mĩ đặt tại Sasebo, Nhật Bản

    - Căn cứ hàng không binh (Không quân) Hải quân: 1 cơ sở điều khiển thuộc Hạm đội Thái Bình Dương (cộng với cơ sở chỉ huy hải quân) đặt tại Căn cứ không quân Andersen; 1 cơ sở điều khiển thuộc Hạm đội Thái Bình Dương đặt tại Diego Garcia, Ấn Độ dương

    - Hệ thống vệ tinh báo động sớm: 1 cơ sở điều khiển thuộc Hạm đội Thái Bình Dương đặt tại Pin Gap, Australia

    - Cơ sở truyền tin: 1 cơ sở điều khiển thuộc Hạm đội Thái Bình Dương Mĩ đặt tại NW Cape, Australia

    - Trạm tình báo tín hiệu: 1 cơ sở điều khiển thuộc Hạm đội Thái Bình Dương Mĩ đặt tại Pin Gap, Australia

    - Cơ sở bảo đảm: 1 cơ sở điều khiển thuộc EUCOM đặt tại Ankara, Thổ Nhĩ Kỳ; 1 cơ sở điều khiển thuộc EUCOM đặt tại Izmir, Thổ Nhĩ Kỳ; 1 cơ sở điều khiển thuộc Hạm đội Thái Bình Dương Mĩ đặt tại Diego Garcia, Ấn Độ Dương; 1 cơ sở điều khiển thuộc Hạm đội Thái Bình Dương Mĩ đặt tại Xingapo,

    HÀNG KHÔNG BINH (KHÔNG QUÂN) HẢI QUÂN

    Hoạt động từ 11 tàu sân bay, gồm 11 e hàng không binh (10 thường trực, 1 dự bị). Trung bình mỗi e hàng không binh gồm 9 phi đội: 3 với 12 F/A-18C, 1 với 10 F-14, 1 với 8 S-3B, 1 với 6 SH-60,1 với 4 EA-6B, 1 với 4 E-2C, 1 d bảo đảm với C-2.

    - Liên đội (trung đoàn) hàng không binh: 11

    - Chỉ huy: 2 phi đội với 16 E-6B Mercury

    - Tiêm kích: 1 phi đội với F-14D Tomcat; 1 phi đội với F-14B Tomcat (được rút khỏi lực lượng thường trực từ giữa năm 2006)

    - Cường kích: 6 phi đội với F/A-18E Super Hornet; 14 phi đội với F/A-18F Super Hornet; 21 phi đội với F/A-18C Hornet; 1 phi đội với F/A-18 Super Hornet

    - Chống ngầm: 12 phi đội với tổng cộng 108 S-3B Viking; 10 phi đội với tổng cộng 145 SH-60B Seahawk; 10 phi đội với tổng cộng 23 HH-60H Seahawk; 73 SH-60F Seahawk

    - Tình báo điện tử: 1 phi đội với 11 EP-3 Orion

    - Tình báo điện tử/ Đối phó điện tử: 12 phi đội với EA-6B Prowler; 2 phi đội EA-6B Prowler

    - Tuần biển: 12 phi đội (căn cứ trên bờ) với tổng cộng 177 P-3C Orion

    - Báo động sớm: 10 phi đội với tổng cộng 82 E-2C Haweye

    - Chống mìn: 2 phi đội với MH-53E Sea Dragon

    - Bảo đảm: 1 phi đội với MH-53E Sea Dragon; 5 phi đội với MH-60S Knight Hawk

    - Vận tải: 2 phi đội với tổng cộng 37 C-2A Greyhound

    - Huấn luyện: 1 phi đội (quân địch giả) với F/A-18C Hornet/F/A-18D Hornet/F/A-18E Super Hornet/F/A-18F Super Hornet; 14 phi đội với T-2C Buckeye/T-34C Turbo Mentor/T-44 Pegasus/T-44A Pegasus; 2 phi đội với TH-57B Sea Ranger; 1 phi đội (quân địch giả) với F/A-18B Hornet/F/A-18C Hornet/F/A-18D Hornet; 1 phi đội với F-14B Tomcat/F-14D Tomcat

    DỰ BỊ HÀNG KHÔNG BINH (KHÔNG QUÂN) HẢI QUÂN

    - Cường kích: 3 phi đội với F/A18A Hornet; 1 d với F/A-18A Hornet/F/A-18B Hornet

    - Chống ngầm: 1 phi đội với HH-60F/SH-60F Seahawk; 1 phi đội với SH-60B Seahawk

    - Tuần biển: 3 phi đội với P-3C Orion

    - Báo động sớm: 1 phi đội với 2-2C Haweye

    - Quét mìn: 1 phi đội với HH-60H Seahawk; 1 phi đội với SH-60B Seahawk

    - Tuần biển: 3 phi đội với P-3C Orion

    - Đối phó điện tử: 1 phi đội với EA-6B Prowler

    - Bảo đảm hậu cần: 1 liên đội (3 phi đội bảo đảm hậu cần với C-40A Clipper, 3 phi đội bảo đảm hậu cần với C-20 Gulfstream, 4 phi đội bảo đảm hậu cần chiến thuật với C-130T Hercules, 4 phi đội bảo đảm hậu cần với C-9B Nightingale; DC-9)

    - Huấn luyện: 1 phi đội (quân địch giả) với F-5E Tiger II/F-5F Tiger II; 1 phi đội (quân địch giả) với F/A-18 Hornet

    LỰC LƯỢNG DỰ BỊ HẢI QUÂN

    - Phương tiện rải quân: 1 bộ phận điều khiển phối thuộc thuộc USSOCOM;

    - Tác chiến đặc biệt hải quân: 3 bộ phận điều khiển phối thuộc thuộc USSOCOM; 6 bộ phận điều khiển phối thuộc (cấp binh đoàn ứng chiến) thuộc USSOCOM; 1 bộ phận điều khiển phối thuộc thuộc USSOCOM

    - Thuyền đặc biệt: 2 bộ phận điều khiển cấp tiểu đoàn thuộc USSOCOM; 2 đơn vị điều khiển thuộc USSOCOM

    - Sở chỉ huy: 1 cơ sở điều khiển phối thuộc (CINCSOC) thuộc USSOCOM

    - Biệt kích hải quân (SEAL): 5 đơn vị điều khiển phối thuộc thuộc USSOCOM
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  3. #13
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    4. Hải quân đánh bộ

    Gồm 3 Lực lượng viễn chinh hải quân đánh bộ (MEF), 3 lữ viễn chinh hải quân đánh bộ (MEB) rút gọn từ 3 sư. 1đơn vị viễn chinh hải quân đánh bộ thường bao gồm 1 đội đổ bộ cấp tiểu đoàn (1 d bộ binh, 1 khẩu đội pháo, 1c trinh sát, 1 b cơ giới, 1 b đột kích, 1 b công binh chiến trường, và 1 b trinh sát); 1 đội chiến đấu đường không và 1 d hậu cần phối thộc với tổng cộng khoảng 2.200 quân. Biên chế và cơ cấu giao động tùy thuộc vào nhiệm vu.

    - Sư Hải quân đánh bộ (MARDIV)
    + Sư 1 hải quân đánh bộ (1st MARDIV) gồm 3 1 d công binh, 1 d trinh sát, 1 e pháo binh (4 d pháo binh), 1 d đổ bộ đường biển, 1 d thiết giáp, 2 d thiết giáp trinh sát nhẹ (LAV-25), 3 e bộ binh (mỗi e có 4 d bộ binh);
    + Sư 2 hải quân đánh bộ (2nd MARDIV) gồm 1 d công binh, 1 d đổ bộ đường biển, 1 d trinh sát, 1 e pháo binh (4 d pháo binh), 1 d trinh sát bọc thép nhẹ, 1 d bọc thép, 3 e bộ binh (mỗi e: 3 d bộ binh);
    + Sư 3 hải quân đánh bộ (3rd MARDIV) gồm 1 d trinh sát. 1 e pháo binh (2 d pháo binh), 1 d công binh, 1 d bảo đảm chiến đấu (1 c trinh sát bọc thép nhẹ, 1 c đổ bộ đường biển), 2 e bộ binh (mỗi e: 3 d bộ binh))

    - Tác chiến đặc biệt:
    1 lực lượng (3 d trinh sát, 1 c trinh sát thuộc lực lượng MEF)

    - Cụm hỗ trợ phục vụ lực lượng: 3 binh đoàn; 1 d

    HÀNG KHÔNG BINH (KHÔNG QUÂN) HẢI QUÂN ĐÁNH BỘ
    3 e (liên đội) máy bay hải quân đánh bộ (MAW) và 1 e MAW thuộc lực lượng MCR
    Số giờ bay: 240h/năm trên máy bay; 360h/năm trên máy bay vận tải; 270h/năm trên máy bay trực thăng

    - Tiêm kích: 1 2 phi đội với 168 F/A-18A Hornet/F/A-18C Hornet/F/A-18D Hornet

    - Cường kích: 7 phi đội với 112 AV-8B Harrier II

    - Đối phó điện tử: 4 phi đội với 20 EA-6B Prowler

    - Vận tải/ tìm cứu: 1 phi đội với C-20G Gulfstream IV; C-9B, UC-12B/F/C/D, HH-1N Iroquois; HH-46E Sea King

    - Tiếp dầu: 3 phi đội 36 KC-130F Hercules/KC-130R Hercules

    - Trực thăng tiến công: 7 phi đội với 72 AH-1W Cobra; 36 UH-1N Iroquois

    - Trực thăng bảo đảm: 4 phi đội với MV-22B Osprey; 10 phi đội với CH-46E Sea Knight; 3 phi đội với CH-53D Sea Stallion; 7 phi đội với 80 CH-53E Sea Stallion

    - Huấn luyện: 1 phi đội với F/A-18B Hornet; F/A 18-C Hornet; F/A-18D Hornet; 1 phi đội với AV-8B Harrier II, TAV-8B Harrier; 1 phi đội với AH-1W Cobra, UH-1N Iroquois, HH-1N Iroquois; UH-1Y Venom; 1 phi đội với MV-22A Osprey; 1 phi độivới CH-46E Sea Knight; 1 phi đội với CH-53E Sea Stallion. Thử nghiệm: 1 phi đội với V-22 Osprey

    - Chở khách cao cấp (VIP): 1 phi đội với CH-46E Sea Knight; CH-53E Sea Stallion; VH-60N President Hawk; VH-3D Sea King

    - Phòng không: 5 khẩu đội với tên lửa FIM-92A Avenger; FIM-92 Stinger

    - Máy bay không người lái: 3 phi đội với RQ-2B Pioneer

    CÁC TỔ CHỨC DỰ BỊ:

    + DỰ BỊ HẢI QUÂN ĐÁNH BỘ

    - Hải quân đánh bộ: 1 f gồm 1 d đổ bộ đường biển, 1 e pháo binh (5 d pháo binh), 1 d trinh sát, 1 d công binh, 1 d trinh sát bọc thép nhẹ (LAV-25), 3 e bộ binh (mỗi e: 3 d bộ binh)

    - Tác chiến đặc biệt: 1 lực lượng gồm 1 c trinh sát thuộc lực lượng MEF, 1 d trinh sát

    - Cụm hỗ trợ phục vụ lực lượng: 1 binh đoàn

    + DỰ BỊ HÀNG KHÔNG BINH (KHÔNG QUÂN) HẢI QUÂN ĐÁNH BỘ

    - Tiêm kích: 4 phi đội với 48 F/A-18A Hornet

    - Tiếp dầu: 2 phi đội với 28 KC-130T Hercules

    - Trực thăng tiến công: 2 phi đội với 36 AH-1W Cobra; 18UH-1N Iroquois

    - Trực thăng bảo đảm: 2 phi đội với 24 CH-46E Sea Knight; 2 phi đội với 32 CH-53E Sea Stallion

    - Huấn luyện: 1 phi đội với 13 F-5E Tiger II (quân địch giả)

    - Phòng không: 1 d (2 c) với tên lửa FIM-92A Avenger
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  4. #14
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    5. Lực lượng khác

    BỘ TƯ LỆNH CHIẾN LƯỢC MỸ
    Quân chủng hợp thành: 1 sở chỉ huy đóng tại căn cứ không quân Offutt (bang Nevada)
    Năm nhiệm vụ: Răn đe hạt nhân; phòng thủ tên lửa; tiến công (không kích) toàn cầu; tác chiến thông tin; tình báo giám sát và trinh sát (ISR)

    - Hải quân:
    Tàu ngầm chiến lược hạt nhân mang tên lửa đường đạn (SSBN) : 14: 4 tàu ngầm hạt nhân mang tên lửa đường đạn chiến lược Ohio SSBN 727, mỗi tàu được trang bị tới 24 tên lửa đường đạn chiến lược phóng từ biển (SLBM) UGM-93A Trident C-4; 10 tàu Ohio (cải tiến) SSBN 734, mỗi tàu được trang bị tới 24 tên lửa SLBM UGM-133A Trident D-5

    - Không quân:

    + Bộ tư lệnh chiến đấu:
    Máy bay ném bom: 4 phi đội với 95 B-52 Stratofortress (56 sẵn sàng chiến đấu); 2 d với 21 B-2A Spirit (16 sẵn sàng chiến đấu)

    + Bộ tư lệnh vũ trụ:

    * Tên lửa: 11 d với 50 LGM-118A Peacekeeper (mang được 10 đầu đạn hạt nhân MK21); 500 LGM-30G Minuteman III (mang được 3 đầu đạn hạt nhân MK12/MK12A)

    - Các tổ chức dự bị:
    + Dự bị Không quân

    * Máy bay ném bom: 1 phi đội với 9 B-52H Stratofortress
    + Trinh sát chiến lược/Thu thập tình báo (vệ tinh)

    - Phòng thủ chiến lược- Báo động sớm:
    Bộ tư lệnh phòng không vũ trụ Bắc Mĩ (NORAD) là một tổ chức liên quốc gia Mỹ-Canada

    BỘ TƯ LỆNH TÁC CHIẾN ĐẶC BIỆT
    Chỉ huy toàn bộ Các lực lượng tác chiến đặc biệt (SOF) thường trực, dự bị và Cảnh vệ quốc gia thuộc tất cả các quân chủng đóng trên lãnh thổ lục địa Hoa Kì (CONUS)

    CÁC LỰC LƯỢNG

    - QUÂN CHỦNG LỰC LƯỢNG HỢP THÀNH 1 sở chỉ huy đóng tại căn cứ không quân MacDill (bang Florida)

    CĂN CỨ VÀ CƠ SỞ
    Bộ tư lệnh tác chiến đặc biệt hải quân (NSWC), Coronado (bang California)

    LỤC QUÂN MĨ
    - LỰC LƯỢNG ĐẶC BIỆT 5 binh đoàn ứng chiến (mỗi binh đoàn gồm 3 d lực lượng đặc biệt)

    - BIỆT KÍCH RANGER 1 e (3 d ranger)

    - TÍN HIỆU (truyền tin) 1 d

    - HÀNG KHÔNG BINH 1 e (3 d hàng không binh)

    - TÂM LÝ CHIẾN 1 binh đoàn (5 d tâm lí chiến)

    - DÂN VẬN 1 d (5 c dân vận)

    CÁC TỔ CHỨC DỰ BỊ CẢNH VỆ QUỐC GIA DỰ BỊ LỤC QUÂN

    - LỰC LƯỢNG ĐẶC BIỆT 2 binh đoàn (tổng cộng 3 d lực lượng đặc biệt)

    DỰ BỊ LỤC QUÂN

    - TÂM LÍ CHIẾN 2 binh đoàn

    - DÂN VẬN 12 sở chỉ huy (4 sở chỉ huy, 8 lữ); 36 d

    HẢI QUÂN

    - PHƯƠNG TIỆN CHUYÊN CHỞ SEAL 2 toán

    - NSWC 3 binh đoàn; 2 d; 1 sở chỉ huy

    - THUYỀN ĐẶC BIỆT 2 d

    - BiỆT KÍCH SEAL 8 toán

    KHÔNG QUÂN MĨ

    - SỞ CHỈ HUY 1 sở chỉ huy

    - TÁC CHIẾN ĐẶC BIỆT
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  5. #15
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    IV. TRANG BỊ CHỦ YẾU

    1. Lục quân


    XE TĂNG CHỦ LỰC: trên 7.620 xe M-1 Abrams/M1-A1 Abrams/M1-A2 Abrams

    XE TRINH SÁT : 96 Tpz-1 Fuchs

    XE CHIẾN ĐẤU BỘ BINH BỌC THÉP: 6.452 M-2 Bradley/M-3 Bradley, mỗi xe có 2 tên lửa TOW, 1 pháo 30mm

    XE CHỞ QUÂN BỌC THÉP: 28.574
    - Bánh xích: 13.943 M-113A2/M-113A3
    - Bánh hơi: LAV-III : 14.631: 4131 Stryker

    PHÁO: 6.763
    - Kéo: 1.780
    105mm: 434 M-102; 416 M-119
    155mm: 697 M-198; trên 233 M-777 (đang thay thế M-198)

    - Tự hành 155mm : 2.087 M-109A1/M-109A2/M-109A6

    - Rốckét phóng loạt: 227mm: 830 hệ thống pháo phản lực phóng loạt (tất cả đều có khả năng phóng hệ thống tên lửa chiến thuật lục quân)

    - Cối: 2.066
    81mm: 990 M-252
    120mm : 1.076 M-120/M-121

    CHỐNG TĂNG

    - Tên lửa: 21.955
    Javelin (Bắn và quên): 950
    M47 Dragon (lệnh theo đường ngắm): 19.000
    TOW 2.005: 1.379 hệ thống HMMWV; 626 M-901

    - Rốckét: 84mm: một số AT-4

    ĐỔ BỘ

    - Tàu xuồng nhỏ: Trên 124:
    + Đa dụng: 45:
    11 LCU-1600 (có khả năng mang 2 xe tăng chủ lực M1-A1 Abrams M-1 hoặc 350 quân)
    34 LCU-2000
    + Đổ bộ: Trên 79:
    6 Frak Besson (có khả năng mang 32 xe tăng chủ lực M-1 Abrams)
    73+ LCM-8 (có khả năng mang 1 xe tăng chủ lực hoặc 200 quân)

    - Máy bay:

    + Trinh sát: 60:
    9 trinh sát độ cao nhỏ (3 tình báo truyền tin/tình báo điện tử; 3 tình báo truyền tin; 3 tình báo chụp ảnh); 2 O-2 Skymaster; 49 RC-12
    + Tác chiến điện tử/Trinh sát điện tử: 9: 9 RC-7 Dash 7
    + Vận tải: 208:
    C-12 136: 46 C-12C Huron/C-12R Huron; 90 C-12D Huron/C-12F Huron/C-12J Huron
    C-20 Gulfstream: 3
    C-23: 47: 47 C-23A Sherpa/C-23B Serpa
    C-26 Metro : 11
    C-31 Friendship: 2
    C-37: 2
    Cessna 182 Skylane: 2
    UV-18: 4 UV-18A Twin Otter
    + Đa dụng: 27: 26 UC-35 Citation; 1 UV-20A Chiricahua
    + Huấn luyện: 3 T-34 Turbo Mentor

    - Trực thăng:
    + Quan sát: 463 OH-58A Kiowa/OH-58C Kiowa
    + Tìm cứu: 15 HH-60 Black Hawk
    + Tiến công: 1.009: 634 AH-64A Apache/AH-64D Apache; 375 OH-58D Warrior
    + Đổ bộ đường không: 36 AH-6 Little Bird/MH-6 Little Bird
    + Tác chiến đặc biệt: 124: 21 MH-47E Chinook; 60 trực thăng tác chiến đặc biệt MH-60K Black Hawk Pave Hawk; HEL/MH-60L Black Hawk Pave Hawk; 43 MH-47G
    + Đa dụng: 1.935: 1.484 UH-60A Black Hawk/UH-60L Black Hawk/UH-60M Black Hawk; 4 UH-60Q Black Hawk; 447 UH-1H Iroquois đa dụng/UH-1V Iroquois vận tải
    + Huấn luyện: 154 TH-47 Creek

    - Phương tiện bay không người lái Chiến thuật: 533: 20 Buster; 54 RQ-5A Hunter; 212 RQ-7A Shadow; 4 I-Gnat; 126 Desert Hawk; 100 BQM-147 Exdrone; 17 Sky Warrior; một số RQ-11 Raven

    - Phòng không: Tên lửa SAM: trên 1281:
    + Tự hành: 798: 703 FIM-92A Avenger (tên lửa Stinger đặt trên xe); 95 M-6 Linebacker (4 tên lửa Stinger cộng với pháo phòng không 25mm)
    + Kéo: 483 MIM-104 Patriot
    + Mang vác: một số FIM-92A Stinger

    - Rađa trên bộ: 251: 98 AN/TRQ-36 Firefinder (dùng cho pháo); 56 AN/TPQ-37 Firefinder (dùng cho pháo); 60 AN/TRQ-32 Teammate (tình báo truyền tin); 5 AN/TSQ-138A Trailblazer
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  6. #16
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    2. Không quân

    TRANG BỊ CỦA LỰC LƯỢNG THƯỜNG TRỰC

    - MÁY BAY 2.693 có khả năng tác chiến

    + Không kích tầm xa: 160
    B-1 65 B-1B Lancer; 12 niêm cất; 2 thử nghiệm
    B-2: 19 B-2A Spirit
    B-52: 67: 85 B-52H Stratofortress; và 9 chiếc dự trữ, 18 chiếc đang niêm cất

    + Chiến thuật: 2.622 (1.766 chiếc cho lực lượng thường trực; 135 chiếc dự trữ; 711 chiếc cho lực lượng vệ binh quốc gia):
    F-22: 122 F/A-22A Raftor (183 chiếc nữa đang đặt hàng)
    F-15 E strike Eagle: 317
    F-16C/D Fighting Falcon: 738 (và 69 chiếc dự trữ; 473 chiếc cho lực lượng vệ binh quốc gia)
    F-15 : 396 F-15A Eagle/F-15B Eagle/F-15C Eagle/F-15D Eagle
    A-10: 143 A-10A Thunderbolt II (và 46 chiếc dự trữ, cùng 84 chiếc cho lực lượng vệ binh quốc gia)
    AC130H/U: 25
    EC130H Compass Call: 14
    EC130J Commando Solo: 6
    MC-130E/H Combat Talon I/II: 16 (và 10 chiếc dự trữ)
    MC-130P Combat Shadow: 23
    MC-130W Combat Spear: 12

    + Kiểm soát phía trước: 70 OA-10A Thunderbolt II

    + Trinh sát: 65 (55 chiếc cho lực lượng thường trực; 10 chiếc dự trữ): 5 TU-2S; 28 U-2S; 10 WC-130J Hecules (dự trữ); 3 OC-135B Open Skies; 13 RC-135V/W Rivet Joint; 2 RC-135U Combat Sent; 2 WC-135 Constant Phoenix; 2 E-9A

    + Kiểm tra và thử nghiệm: 1 B-2 Spirti; 2 B1-B Lancer; 4 B-52 Stratofortress; 1 E-3 Sentry

    + Chỉ huy và Báo động sớm: 54: 33 E-3B Sentry/E-3C Sentry (kể cả 1 chiếc đang thử nghiệm); 17 E-8C J-STARS; 4 E-4B

    + Vận tải: 841 (460 thuộc lực lượng thường trực; 156 dự trữ; 225 chiếc thuộc lực lượng vệ binh quốc gia): 27 C-5A Galaxy (và 32 chiếc đang dự trữ); 47 C-5B Galaxy; 2 C-5C Galaxy; 3 C-5M Galaxy; 158 C-17A Globemaster III (thêm 8 chiếc dự trữ; 8 chiếc thuộc lực lượng vệ binh quốc gia); 151 C-130E/H/J Hercules (thêm 103 chiếc dự trữ; 181 chiếc thuộc lực lượng vệ binh quốc gia); 5 C-20B Gulfstream III; 2 C-20H Gulf Stream III; 35 C -21 Learjet; 4 C-32A; 9 C-37A; 2 C-40B/C (thêm 3 chiếc dự trữ và 2 chiếc thuộc lực lượng vệ binh quốc gia); 2 VC-25A (chuyên cơ đặc biệt); 13 HC-130P/N Hercules (thêm 10 chiếc dự trữ, và 13 chiếc thuộc lực lượng vệ binh quốc gia)

    + Tiếp dầu: 512 (241 chiếc thuộc lực lượng thường trực; 65 chiếc dự trữ; 206 chiếc thuộc lực lượng vệ binh quốc gia): 59 KC-10A Extender dc-10; 182 KC-135 A/E/R/T Stratotanker (thêm 65 chiếc dự trữ và 206 chiếc thuộc lực lượng vệ binh quốc gia)

    + Huấn luyện: 1.609
    T-1 179: 179 T-1A Jayhawk
    T-6A Texan: 454
    T-37: 419 T-37B Tweet
    T-38: 519 T-38A Talon/T-38'B Talon
    T-43: 11: 9 T-43A; 2 đang niêm cất

    + Máy bay cánh quạt lật: 6: 2 CV-22 Osprey (đang thử nghiệm); 4 CV-22A Osprey

    - TRỰC THĂNG: 189 (148 thuộc lực lượng thường trực; 65 chiếc dự trữ; 206 chiếc thuộc lực lượng vệ binh quốc gia): 64 HH-60G Pave Hawk (thêm 23 chiếc dự trữ; 18 chiếc thuộc lực lượng vệ binh quốc gia);
    UH-1: 62 UH-1N Iroquois
    MH-53J Pave Low III: 2
    MH-53M: 20

    - PHƯƠNG TIỆN BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI:

    + Loại lớn: 11 RQ-4A Global Hawk

    + Loại trung: 10 MQ-9 Reaper; 110 MQ-1 Predator

    + Loại nhỏ: 1 Scan Eagle; một số RQ-11; một số Desert Hawk; một số BTAMAV

    - TÊN LỬA CHIẾN THUẬT: 41.422+

    + Không đối đất/hạm: 26.422+
    AGM-86B: 1.142 (tên lửa hành trình phóng từ trên không ALMC)
    AGM-129: 460 AGM-29A (tên lửa hành trình tiên tiến)
    AGM-130: 400+ AGM-130A
    AGM-142 Popeye: 150+
    AGM-65: 17.000+ AGM-65A Maverick /AGM-65B Maverick/AGM-65D Maverick/AGM-65G Maverick
    AGM-84: 70+ AGM-84B Harpoon
    AGM-86B: 700 (tên lửa hành trình phóng từ trên không (ALCM)
    AGM-86C: trên 700 (tên lửa hành trình mang đầu đạn thông thường)

    CHỐNG RAĐA • AGM-88: 6.500+ tên lửa AGM-88A HARM/AGM-88B HARM

    + Không đối không: 15.000+
    AIM-120: 5.000+ AIM-120A AMRAAM/AIM-120B AMRAAM/AIM-120C AMRAAM
    AIM-7: 3.000+ AIM-7M Sparrow
    AIM-9: 7.000+ AIM-9M Sidewinder

    - BOM ĐIỀU KHIỂN CHÍNH XÁC • JSOW: 130+ AGM-154

    - BOM THÔNG THƯỜNG: BLU-190/ Mk84 (2000lb); BLU-110/ Mk 83 (1000lb); BLU-111/ Mk82 (500lb)

    - BOM DẪN ĐƯỜNG BẰNG HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ TOÀN CẦU, VỆ TINH: JDAM (GBU 31/32/38); GBU-15 (với đầu đạn xuyên phá BLU-109 hoặc Mk-84); GBU-39B.

    BỘ TƯ LỆNH VŨ TRỤ KHÔNG QUÂN

    - TÊN LỬA CHIẾN LƯỢC

    + Tên lửa đường đạn xuyên lục địa (ICBM): 550: 50 LGM-118A Peacekeeper (có khả năng mang 10 đầu đạn hạt nhân MK12/đầu đạn hạt nhân MK12A)

    CÁC TỔ CHỨC DỰ BỊ

    - KHÔNG QUÂN CẢNH VỆ QUỐC GIA

    + MÁY BAY: 733 máy bay có khả năng tác chiến
    * Tiêm kích: 126 F-15A Eagle/F-15B Eagle/F-15C Eagle/ F-15D Eagle
    * Cường kích: 555: 473 F-16C/D Fighting Falcon; 84 A-10A Thulderbolt II
    * Kiểm soát phía trước: 18 OA-10A Thunderblolt II
    * Tác chiến điện tử: 6 EC-130E Commando Solo/EC-130J Compass Call
    * Tác chiến đặc biệt: 4 MC-130P Combat Shadow
    * Tìm cứu: 13 HC-130N Hercules/HC-130P Hercules
    * Tiếp dầu: 220 KC-135E Stratotanker/KC-135R Stratotanker/KC-135T Stratotanker
    * Vận tải: 234: 222 C-130E Hercules/C-130H ; 2 C-21A Learjet; 2 C-21; 8 C-17 Globemaster

    + TRỰC THĂNG:
    * Tìm cứu: 18 HH-60G Pave Hawk

    - BỘ TƯ LỆNH DỰ BỊ KHÔNG QUÂN

    + MÁY BAY: 120 có khả năng tác chiến
    * Không kích tầm xa: 9 B-52H Stratofortress
    * Cường kích: 115: 69 F-16C/D Fighting Falcon; 46 A-10A Thunderbolt II
    * Kiểm soát phía trước: 6 OA-10A Thunderbolt II
    * Trinh sát: 10 WC-130J Hercules
    * Tác chiến đặc biệt: 14 MC-130E Combat Talon
    * Tìm cứu: 10 HC-130N Hercules/HC-130P Hercules
    * Tiếp dầu: 70 KC-135E Stratotanker/KC-135R Stratotanker/KC-135T Stratotanker
    * Vận tải: 146: 8 C-17 ?Globemaster; 106 C-130E Hercules/C-130H Hercules/C-130J Hercules; 32 C-5A Galaxy

    + TRỰC THĂNG:
    * Tìm cứu: 23 HH-60G Pave Hawk

    - KHÔNG HẠM DỰ BỊ DÂN SỰ

    + MÁY BAY VẬN TẢI: 1.122: 758 máy bay vận tải và chở khách quốc tế tầm xa; 218 máy bay vận tải và chở khách quốc tế tầm gần; 36 máy bay quốc gia; 83 máy bay cứu thương
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  7. #17
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    3. Hải quân

    TÀU NGẦM: 71

    - Chiến lược:

    + Tàu ngầm hạt nhân mang tên lửa đường đạn (SSBN): 14:
    * 4 Ohio SSBN 727 thuộc USSTRACOM (SSBN-727) mỗi chiếc được trang bị tới 24 tên lửa SLBM chiến lược UGM-93A Trident C-4
    * 10 Ohio SSBN 734 (cải tiến) thuộc US STRATCOM, mõi chiếc được trang bị tới 24 tên lửa SLBM chiến lược UGM-133A Trident D-5

    - Chiến thuật: 57

    + Tàu ngầm hạt nhân tiến công mang tên lửa phi đường đạn (SSGN): 4:
    4 Ohio cải tiến, được trang bị tổng cộng 154 tên lửa tiến công mục tiêu trên bộ (LAM) Tomahawk (1 đang khai thác sử dụng, 3 đang trang bị lại)

    + Tàu ngầm hạt nhân tiến công: 53:
    * 23 Los Angeles, mỗi chiếc được trang bị 4 ống phóng lôi 533 mm đơn mỗi ống nạp ngư lôi hạng nặng (HWT) Mk48 Sea Arrow/vũ khí ngầm đối hạm [đất] có điều khiển (USGW) UGM-84 Tomahawk
    * 23 Los Angeles nâng cấp, mỗi chiếc được trang bị tới 12 tên lửa tiến công mục tiêu trên bộ (LAM) Tomahawk, 4 ống phóng lôi 533 mm đơn mỗi ống nạp ngư lôi HWT Mk48 Sea Arrow/vũ khí USGW UGM-84 Harpoon
    * 3 Seawolf, đều được trang bị ống phóng lôi 8x1 660 mm đơn mỗi ống có cơ số 45 tên lửa LAM Tomahawk/vũ khí USGW UGM-84C Harpoon, ngư lôi HTW Mk48 Sea Arrow
    * 4 Virginia với tên lửa hành trình phóng từ biển (SLCM) Tomahawk, 4 ống phóng lôi 533 mm đơn mỗi ống được nạp ngư lôi HTW Mk48 ADCAP mod 6, 1 hệ thống phóng tên lửa thẳng đứng 12 phần tử (12 hiệu dụng)

    TÀU CHIẾN NỔI CHỦ LỰC: 107

    - Tàu sân bay: 11

    + Hạt nhân: 10:

    * 1 Enterprise (điển hình mang được 55 máy bay cường kích F/A-18 Hornet; 4 máy bay tác chiến điện tử EA-6B Prowler; 4 máy bay báo động sớm E-2C Hawkeye; 6 máy bay chống ngầm S-3B Viking; 4 trực thăng chống ngầm SH-60F Seahawk; 2 trực thăng tìm cứu HH-60H Rescue Hawk Seahawk) (CVN-65) với 3 bộ dàn phóng 8 ống Mk 29 Sea Sparrow mỗi dàn được trang bị tên lửa phòng không (SAM) RIM-7M/RIM-7P, 2 ống phóng tên lửa thân quay (RAM) Mk 49 (có thể được lắp đặt) với tên lửa phòng không thân quay (RAM SAM) RIM-116
    * 9 Nimitz (điển hình mang được 55 máy bay cường kích F/;A-18 Hornet; 4 máy bay tình báo điện tử EA-6B Prowler; 4 máy bay báo động sớm E-2C Hawkeye; 6 máy bay chống ngầm S-3B Viking; 4 trực thăng chống ngầm SH-60F; 2 trực thăng tìm cứu HH-60H Rescue Hawk Seahawk) (CVN-68) (1 chiếc đang được trang bị lại)) đều có 2-3 dàn phóng 8 ống Mk 29 Sea Sparrow mỗi dàn đều được nạp tên lửa SAM RIM-7M/RIM-7P, 2 dàn phóng tên lửa RAM Mk 49 (thay thế các hệ thống phòng không Phalanx trên tàu CVN-69, 76 dàn còn lại đang được lắp đặt.) với 42 tên lửa RAM SAM RIM-116

    + Thông thường: 2:

    * 1 John F. Kennedy (điển hình mang được 50 máy bay cường kích F/A-18 Hornet; 4 máy bay tình báo điện tử EA-6B Prowler; 4 máy bay báo động sớm E-2C Hawkeye; 6 máy bay chống ngầm S-3B Viking; 4 trực thăng chống ngầm SH-60F Seahawk; 2 trực thăng tìm cứu HH-60H Seahawk) (CV-67) với dàn phóng 8 ống Mk 29 mỗi dàn được nạp tên lửa SAM RIM-7M/RIM-7P; 2 dàn phóng tên lửa thân quay Mk 49 với 42 tên lửa phòng không thân quay RIM-116
    * 1 Kitty Hawk (điển hình mang được 50 máy bay cường kích F/A-18 Hornet; 4 máy bay tình báo điện tử EA-6B Prowler; 4 máy bay báo động sớm E-2C Hawkeye; 6 máy bay chống ngầm S-3B Viking; 4 trực thăng chống ngầm SH-60F Seahawk; 2 trực thăng tìm cứu HH-60H Seahawk) (CV-63) mỗi chiếc được trang bị 3 dàn phóng 8 ống Mk 29 mỗi dàn đều được nạp tên lửa phòng không RIM-7M/RIM-7P, 2 dàn phóng tên lửa thân quay Mk 49 với 42 tên lửa phòng không thân quay RIM-116

    - Tàu tuần dương:

    + Mang tên lửa có điều khiển: TICONDEROGA: 22:
    * 22 tàu Aegis Tuyến mốc 2/3/4 (CG-52 - CG-74) đều được trang bị 2 trực thăng chống ngầm SH-60B Seahawk, 1 thiết bị chỉ huy và điều khiển, 2 dàn phóng 4 ống (8 hiệu dụng) mỗi dàn đều nạp tên lửa đât/hạm đối đất/hạm (SSM) RGM-84 Harpoon, 2 hệ thống phóng thẳng đứng (VLS) 61 phần tử (122 hiệu dụng) mỗi dàn đều được trang bị tên lửa phòng không tăng tầm (ER SAM) SM-2/ tên lửa tiến công mục tiêu mặt đất (LAM) Tomahawk, 2 pháo 127 mm

    - Tàu khu trục:

    + Tàu khu trục mang tên lửa có điều khiển: 52
    * 28 tàu Arleigh Burke Loạt I/II mỗi tàu được trang bị 2 dàn phóng lôi chống ngầm (ASTT) 3 ống (6 hiệu dụng) đều được trang bị ngư lôi hạng nhẹ (LWT) Mk 46, 2 dàn phóng 4 ống (8 hiệu dụng) đều được trang bị tên lửa hạm/đất đối hạm/đất (SSM) chiến thuật RGM-84 Harpoon, 2 dàn phóng tên lửa thân quay (RAM) Mk 49 với 42 tên lửa phòng không thân quay RIM-116, 1 hệ thống phóng thẳng đứng (VLS) 32 phần tử (32 hiệu dụng) với rocket chống ngầm (ASROC) chiến thuật/ tên lửa chống tàu nổi phóng từ hạm nổi (ASSM SSM) chiến thuật/tên lửa phòng không tăng tầm (ER SAM) SM-2/tên lửa LAM chiến thuật Tomahawk, 1 pháo 127 mm, 1 thiết bị chỉ huy và điều khiển phòng không Aegis, 1 sàn đỗ trực thăng
    * 24 tàu Arleigh Burke Loạt IIA đều được trang bị 2 trực thăng chống ngầm SH-60B, mỗi chiếc mang 2 dàn phóng lôi chống ngầm (ASTT) 3 ống (6 hiệu dụng) đều được trang bị ngư lôi hạng nhẹ (LWT) Mk 46, 2 dàn phóng 4 ống (8 hiệu dụng) đều mang tên lửa SSM chiến thuật RGM-84 Harpoon, 1 hệ thống phóng VLS 32 phần tử Mk41 (32 hiệu dụng) với ASROC chiến thuật/ASSM SSM chiến thuật/ER SAM SM-2/LAM chiến thuật Tomahawk, 1 hệ thống VLS 64 phần tử Mk 41 (64 hiệu dụng) với roket ASROC chiến thuật/tên lửa ASSM SSM chiến thuật/ tên lửa ER SAM SM-2/tên lửa LAM chiến thuật Tomahawk, 1 pháo 127 mm, 1 hệ thống chỉ huy và điều khiển phòng không Aegis, 1 sàn đỗ trực thăng

    - Tàu frigát: 22

    + Tàu frigát mang tên lửa có điều khiển: 22:
    * 22 tàu Oliver Hazard Perry (mang được 2 trực thăng chống ngầm SH-60B) mỗi chiếc được trang bị 2 thiết bị phóng lôi chống ngầm 324 mm (6 hiệu dụng) với 24 ngư lôi LWT Mk 46, 1 hệ thống phóng tên lửa có điều khiển (GMLS) Mk 13 với 36 tên lửa MR SAM SM-1, 4 tên lửa SSM chiến thuật RGM-84D Harpoon/RGM-84F

    - Tàu chiến vùng nước nông: 1 Freedom trang bị tên lửa thân quay RIM-116, tổ hợp vũ khí đánh gần MK-15 Phalanx; 1 pháo 57mm, 2 trực thăng MH-60 hoặc 1 trực thăng MH-60 và 3 phương tiện bay không người lái Firescout)

    - Tàu tuần tiễu và tác chiến ven bờ: 16:
    + Tàu tuần tiễu xa bờ: 8
    + Tốc hạm tuần tiễu ven bờ: 8 Cyclone

    - Tác chiến thuỷ lôi/chống thuỷ lôi: 9
    + Chống thuỷ lôi (MCM): 9
    * 9 Avenger (MCM-1) mỗi chiếc đều được trang bị hệ thống chống thủy lôi (MCM) SLQ-48, 1 sona SQQ-32(V)3 (săn thủy lôi)

    - Tàu chỉ huy:
    + Chỉ huy đổ bộ (LCC): 2 tàu Blue Ridge (mang được 3 tàu đổ bộ LCPL; 2 tàu đổ bộ LCVP; 700 quân; 1 trực thăng phụ trợ SH-3H Sea King)

    - Đổ bộ:
    + Tàu đổ bộ chính: 31
    * Tàu đổ bộ tiến công (LHD): 7
    7 tàu Wasp (mang được 60 xe tăng; 1.890 quân; 5 máy bay cường kích AV-8B Harrier II; 42 trực thăng bảo đảm CH-46E Sea Knight; 6 trực thăng chống ngầm SH-60B Seahawk; 3 tàu đệm khí dạng tàu đệm khí đổ bộ hạng nhẹ (LCAC(L)) mỗi chiếc được trang bị 2 dàn phóng 8 nòng Mk 29 Sea Sparrow với 32 tên lửa phòng không RIM-7M/RIM-7P; 2 dàn phóng tên lửa thân quay với 42 tên lửa phòng không thân quay RIM-116

    * Tàu đổ bộ tiến công (LHA): 3:
    3 Tarawa (mang được 100 xe tăng; 1.900 quân; 6 máy bay cường kích AV-8B Harrier II; 12 trực thăng bảo đảm CH-46E Sea Knight; 9 trực thăng bảo đảm CH-53 Sea Stallion; 4 tàu đổ bộ LCU) mỗi chiếc được trang bị 2 dàn phóng tên lửa thân quay Mk 49 với 42 tên lửa phòng không thân quay RIM-116
    * Tàu đốc đổ bộ có sàn đỗ trực thăng (LPD): 19:
    11 Austin (mang được 40 xe tăng; 788 quân; 2 tàu đổ bộ đệm khí LCAC(L); 6 trực thăng bảo đảm CH-46E Sea Knight)
    1 San Antonio (mang được 720 quân; 2 tàu đổ bộ đệm khí LCAC(L); 1 trực thăng UA-53E Sea Stallion hoặc 2 CH-46 Sea Knight hoặc 1 máy bay cánh quạt lật MV-22 Osprey)

    * Tàu đốc đổ bộ (LSD): 12:
    4 Harper Ferry (mang được 40 xe tăng; 500 quân; tàu đổ bộ đệm khí LCAC(L)) mỗi tàu được trang bị 1-2 dàn phóng tên lửa thân quay Mk 49 với 21-42 tên lửa phòng không thân quay, 1 sàn đỗ trực thăng (cho 2 chiếc CH-35)
    8 Whidbey Island (mang được 40 xe tăng; 500 quân; 4 tàu đệm khí LCAC(L)) mỗi tàu được trang bị 2 dàn phóng tên lửa thân quay Mk 49 với 42 tên lửa phòng không thân quay RIM-116, 1 sàn đỗ trực thăng (cho 2 chiếc CH-53)

    + Tàu đổ bộ nhỏ: 282
    * Tàu đổ bộ đa dụng (LCU): 32 (có thể chở 2 xe tăng M1-A1 Abrams hoặc 350 quân)
    * Tàu đổ bộ chở người và xe cộ (LCVP) 8
    * Tàu đổ bộ chở quân hạng nhẹ (LCPL) 90
    * Tàu đổ bộ hạng trung (LCM) 72
    + Tàu đệm khí (ACV): 80 tàu đệm khí đổ bộ hạng nhẹ (LCAC(L) có khả năng chuyên chở 1 xe tăng chủ lực hoặc 60 quân

    - Trang bị cho lực lượng đặc biệt: 6 cơ sở điều khiển dạng hầm đốc khô (DDS) trực thuộc USSOCOM
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  8. #18
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    LỰC LƯỢNG HẬU CẦN CHIẾN ĐẤU

    - Hậu cần và bảo đảm:
    + Tàu tiếp dầu và đạn dược trên biển (AOE): 5: 4 Sacramento (mang được 2 trực thăng bảo đảm CH-46E Sea Knight); 1 Supply (mang được 3 trực thăng bảo đảm CH-46E Sea Knight)

    LỰC LƯỢNG TÀU NỔI DỰ BỊ HẢI QUÂN

    - Tàu nổi chủ lực:
    + Tàu frigát: 8 tàu frigát mang tên lửa có điều khiển (FFG)

    LỰC LƯỢNG HẬU CẦN CHIẾN ĐẤU

    - Hậu cần và bảo đảm:
    + Tàu tiếp dầu và đạn dược trên biển (AOE): 5: 4 Sacramento (mang được 2 trực thăng bảo đảm CH-46E Sea Knight); 1 Supply (mang được 3 trực thăng bảo đảm CH-46E Sea Knight)

    LỰC LƯỢNG TÀU NỔI DỰ BỊ HẢI QUÂN

    - Tàu nổi chủ lực:
    + Tàu frigát: 8 tàu frigát mang tên lửa có điều khiển (FFG)
    + Tàu kéo hậu cần cao tốc (T-AKR) • LMSR T-AKR 8: 8 tàu Watson (thuộc lục quân Mỹ)
    + Tàu chở dầu kéo theo (T-AOT) 3 (thuộc Cục Bảo đảm hậu cần quốc phòng (DLA))

    LỰC LƯỢNG CHI VIỆN CHIẾN LƯỢC

    - Hậu cần và bảo đảm: 17
    + Tàu kéo hậu cần cao tốc (T-AKR): 19
    + Tàu hậu cần cao tốc (AKR): 8 Algol
    + LMSR T-AKR 7: 7 Bob Hope/Gordan/Shughart
    + T-AOT 4: 4 chiếc kiểu T5

    - Tàu đặc nhiệm:

    + Hậu cần và bảo đảm: 26: 1 tàu cao tốc (HSV); 1 tàu phụ trợ kéo theo (T-AG); 2 tàu theo rõi phụ trợ kéo theo (T-AGM); 12 tàu thám sát hải dương phụ trợ kéo theo (T-AGOS); 9 tàu thám sát kéo theo (T-AGS); 1 tàu sửa chữa cứu kéo, có cáp kéo (T-ARC)

    BẢO ĐẢM HÀNH CHÍNH TRÊN BIỂN CỦA MỸ • HẠM ĐỘI DỰ BỊ PHÒNG VỆ QUỐC GIA

    - Hậu cần và bảo đảm: 49
    + Tàu vận tải hậu cần (T-AK): 42: 39 tàu T-AK bốc xếp; 3 tàu T-AK vận chuyển hàng nặng
    + Tàu tiếp dầu kéo theo (T-AO): 7

    LỰC LƯỢNG DỰ BỊ SẴN SÀNG CHIẾN ĐẤU

    - Hậu cần và bảo đảm: 56:
    + 2 tàu hậu cần hàng không binh (AVB)
    + Tàu kiểm soát vùng trời kéo theo (T-ACS): 10 tàu Keystone State
    + Tàu vận tải hậu cần kéo theo (T-AK) 9: 6 tàu T-AK bốc xếp; 3 tàu T-AK vận
    chuyển hàng nặng
    + Tàu kéo hậu cần cao tốc (T-AKR): 31
    + Tàu chở dầu kéo theo (T-AOT): 6:
    + Tàu kéo vận tải đổ bộ (T-AP): 2
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  9. #19
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    4. Hải quân đánh bộ

    XE TĂNG • TĂNG CHỦ LỰC • M-1 403: 403 M1-A1 Abrams

    TRINH SÁT 252: 252 LAV-25 Coyote (mang pháo 25 mm, cộng với 189 biến thể trong đó có 50 biến thể mang súng cối, 95 biến thể mang vũ khí chống tăng có điều khiển-ATGW (xem phần dưới)

    XE TÁC CHIẾN THỦY BỘ XUNG KÍCH (AAV) • AAV-7 1.311: 1.311 AAV-7A1 (mọi chức năng)

    PHÁO 1.867
    XE KÉO 1.282
    105mm • M-101 331: 331 M-101A1
    155mm 595: 595 M-198; trên 356 M-777

    SÚNG CỐI • 81 mm 585: 50 LAV-M; 535 M-252

    CHỐNG TĂNG
    TÊN LỬA 2.299
    Predator 1.121
    TOW 1.178: 1.083 TOW; 95 LAV-TOW

    PHÁO KHÔNG GIẬT 2.764
    83 mm 1.650: 1.650 SMAW
    84 mm 1.114: 1.114 AT-4

    PHÒNG KHÔNG • TÊN LỬA ĐẤT ĐỐI KHÔNG (SAM) • MANG VÁC: một số FIM-92A Stinger

    RAĐA • TRÊN BỘ 23: 23 AN/TPQ-36 Firefinder (cho pháo binh)

    KHÔNG BINH HẢI QUÂN ĐÁNH BỘ

    MÁY BAY 370 máy bay có khả năng chiến đấu

    CƯỜNG KÍCH 354
    F/A-18 225: 46 F/A-18A Hornet; 2 F/A-18B Hornet; 82 F/A-18C Hornet; 95 F/A-
    18D Hornet; 129 AV-8B Harrier II

    TÁC CHIẾN ĐIỆN TỬ • EA-6 26: 26 EA-6B Prowler

    TIẾP DẦU • KC-130 trên 33: 30 KC-130J Hercules; 3 KC-130R Hercules

    VẬN TẢI 3

    C-20 1: 1 C-20G Gulfstream IV

    C-9 2: 2 C-9B Nightingale

    ĐA NĂNG: 16

    UC-12 9: 9 UC-12B Huron

    UC-35 7: 7 UC-35D Citation Encore

    HUẤN LUYỆN 19

    T-34 3: 3 T-34C Turbo Mentor

    TAV-8 16: 16 TAV-8B Harrier

    TRỰC THĂNG: 152 trực thăng chiến đấu

    Tiêm kích: trên 152: 146 AH-1W Cobra; 6 AH-1Z Viper

    TÌM CỨU 14

    HH-1 12: 12 HH-1N Iroquois

    HH-46 2: 2 HH-46D Sea Knight

    BẢO ĐẢM 358

    CH-46-E Sea Knight 170

    CH-53 180: 34 CH-53D Sea Stallion; 146 CH-53E

    VH-60N Presidential Hawk 8 (chuyên chở khách VIP)

    ĐA NĂNG 101

    UH-1 90: 77 UH-1N Iroquois; 13 UH-1Y Iroquois
    VH-3 11: 11 VH-3D Sea King (chuyên chở khách VIP)

    MÁY BAY CÁNH QUẠT LẬT

    MV-22 68: 20 MV-22A Ospreys; 47 MV-22 Block B Osprey (chiếc đầu tiên trong số 360 chiếc đã đặt mua, với nhịp độ bàn giao 48 chiếc mỗi năm)

    V-22 Ospreys 4

    KHÔNG NGƯỜI LÁI • RQ-2: 20 RQ-2B Shadow

    TÊN LỬA • CHIẾN THUẬT

    KHÔNG ĐỐI ĐẤT/HẠM: một số AGM-114 Hellfire; một số AGM-65 Maverick; một số TOW
    KHÔNG ĐỐI KHÔNG: một số AIM-120 AMRAAM; một số AIM-7 Sparrow; một số AIM-9 Sidewinder

    BOM:

    + Thông thường: CBU-59; CBU-99; MK-82; MK-83
    + Dẫn đường bằng laze: GBU 10/12/16 Paveway II
    + Dẫn đường bằng vệ tinh/ hệ thống định vị toàn cầu: JDAM

    DỰ BỊ KHÔNG BINH HẢI QUÂN ĐÁNH BỘ

    MÁY BAY 25 máy bay có khả năng chiến đấu

    TIÊM KÍCH • F-5 13: 12 F-5E Tiger II; 1 F-5F Tiger II

    CƯỜNG KÍCH • F/A-18 12: 12 F/A-18A Hornet

    TIẾP DẦU: 28 KC-130T Hercules

    PHỤ TRỢ 7

    RC-12 2: 2 RC-12M Huron

    UC-12 2: 2 UC-12B Huron

    UC-35 3: 2 UC-35C Citation Ultra; 1 UC-35D Citation Encore

    TRỰC THĂNG:
    TIẾN CÔNG • AH-1 18: 18 AH-1W Cobra

    BẢO ĐẢM 40

    CH-46 24: 24 CH-46E Sea Knight
    CH-53 16: 16 CH-53E Sea Stallion

    PHỤ TRỢ • UH-1 9: 9 UH-1N Iroquois
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

  10. #20
    Ngày tham gia
    26-09-2010
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    1,596
    Thích
    568
    Đã được thích 254 lần trong 192 bài viết

    Re: Tìm hiểu về Quân đội các cường quốc chính

    5. Lực lượng khác:

    BỘ CHỈ HUY CHIẾN LƯỢC MỸ

    - Tên lửa:

    + Tên lửa đường đạn xuyên lục địa: 550: 50 LGM-118A Peacekeeper (mang được 10 đầu đạn hạt nhân MK21); 500 LGM-30G Minuteman III (mang được 3 đầu đạn hạt nhân MK12/MK12A)

    - Trinh sát/ Thu thập tình báo chiến lược (Vệ tinh)

    + Các hệ thống đặt trên vũ trụ: 58+

    * VỆ TINH: 34+
    TRINH SÁT ẢNH 3+: Improved Crystal (ảnh trong vùng ánh sáng nhìn thấy và hồng ngoại, độ phân giải 6 inch, 15 cm); một số Lacrosse (nguyên là Indigo, vệ tinh chụp ảnh rađa, độ phân giải 1-2 m)
    TÌNH BÁO ĐIỆN TỬ/TÍN HIỆU 7: 2 Orion (nguyên là Magnum); 2 Trumpet (kế thừa Jumpseat); 3 chưa rõ hãng sản xuất (được phóng vào tháng 8/1994, 5/1995, 4/1996)
    VỆ TINH TRINH SÁT ĐIỆN TỬ ĐẠI DƯƠNG: một số vệ tinh trinh sát điện tử đại dương (EORSAT) (phát hiện tàu thuyền bằng hồng ngoại và rađa)
    VỆ TINH ĐẠO HÀNG ĐỊNH THỜI VÀ ĐO CỰ LI: 24 NAVSTAR Block 2R (các thành phần của hệ thống định vị toàn cầu (GPS) độ chính xác 1 m)

    * Xenxơ:

    PHÁT HIỆN NỔ HẠT NHÂN 24: (phát hiện và đánh giá các vụ nổ hạt nhân. Những xenxơ này được triển khai trên các vệ tinh NAVSTAR)

    - Phòng thủ chiến lược-Báo động sớm:

    + Hệ thống đặt trên vũ trụ:
    * Vệ tinh: 4 hệ thống giám sát và báo động hồng ngoại. Phát hiện các cuộc phóng tên lửa, vụ nổ hạt nhân, máy bay đang hoạt động ở chế độ thấy luồng phụt ngoài (tăng lực), các sự kiện tàu vũ trụ và trên mặt đất có liên quan đến hồng ngoại. Chùm vệ tinh được phê chuẩn và thực hiện: 3 vệ tinh hoạt động; 1 vệ tinh dự trữ nóng trên quỹ
    đạo.)
    * Hệ thống báo động phía Bắc: 15 hệ thống báo động Phía Bắc tầm xa (cự li 200 hải lí/370 km); 40 hệ thống báo động Phía Bắc tầm gần (cự li 110-150 km)
    * Rađa ngoài đường chân trời-Tán xạ ngược (OTH-B): 2: 1 rađa AN/FPS-118 (cự li 50-3.000 hải lí/926-5.556 km) triển khai tại căn cứ không quân Mountain Home, bang Idaho; 1 trạm không hoạt động triển khai tại Maine (Trung Đông)

    + Chiến lược:
    * 2 hệ thống báo động sớm tên lửa đường đạn BMEWS triển khai tại Thule, Greenland và Fylingdales, Anh; 1 triển khai tại Clear (bang Arkansas) (nhiệm vụ chủ yếu là bám sát tên lửa đường đạn chiến lược xuyên lục địa (ICBM) và tên lửa đường đạn chiến lược phóng từ tàu ngầm (SLBM); cũng được sử dụng để bám sát vệ tinh)
    * Hệ thống bám vũ trụ 11: 8 rađa bám vũ trụ triển khai tại Incirlik (Thổ Nhĩ Kỳ), Eglin (bang Florida) trạm không quân Cavalier (bang North Dakota, Clear (Arkansas), Thule (Greenland), Fylingdales Moor (Anh), căn cứ không quân Beale (bang California), Cape Cod (bang Massachusetts); 3 thiết bị quang học bám sát vũ trụ triển khai tại Socorro (bang New Mexico), Maui (Hawaii), Diego Garcia
    * Hệ thống giám sát vũ trụ của Hải quân Mỹ NAVSPASUR: 3 trạm phát chiến lược; 6 trạm thu chiến lược tại Đông Nam Hoa Kì
    * Hệ thống xác định đặc tính tiến công rađa phát hiện vùng ngoại vi PARCS: 1 triển khai tại căn cứ không quân Cavalier (bang North Dakota)
    * Hệ thống PAVE PAWS 3 tại căn cứ không quân Beale (bang Caliornia), căn cứ không quân Clear (bang Arkansas); 1 triển khai tại căn cứ không quân Otis (bang Massachusetts)
    * Rađa phát hiện và bám sát: triển khai tại đảo san hô Kwajalein, đảo Ascension, Antigua, Mũi Kaena (Hawaii), Phòng thí nghiệm Lincoln thuộc Học viện công nghệ Massachuset (bang Massachusetts)
    * Hệ thống giám sát vũ trụ xa bằng thiết bị điện quang mặt đất GEODSS: tại Socorro (bang New Mexico), Maui (Hawaii), Diego Garcia

    BỘ TƯ LỆNH TÁC CHIẾN ĐẶC BIỆT MĨ

    MÁY BAY

    TÁC CHIẾN ĐẶC BIỆT • MC-130 20: 20 MC-130E Combat Talon/MC-130H Combat Talon II/MC-130P Combat Shadow

    VẬN TẢI • C-130 5: 5 C-130E Hercules
    CÁNH QUẠT LẬT • CV-22 4: 4 CV-22

    TRỰC THĂNG • TÁC CHIẾN ĐẶC BIỆT • MH-53 21: 21 MH-53J Pave Low III/MH-53M Pave Low IV

    BẢO VỆ BỜ BIỂN MĨ

    TÀU THUYỀN TUẦN TIỄU VÀ VEN BỜ 131

    THUYỀN TUẦN TIỄU VEN BỜ (PBC) 89: 40 Marine Protector; 49 Farallon

    TÀU THUYỀN TUẦN TIỄU GẦN BỜ 2

    TÀU THUYỀN TUẦN TIỄU GẦN BỜ CÓ MANG TRỰC THĂNG 40: 1 Alex Haley; 13 Famóu; 12 Hamilton; 14 Reliance

    HẬU CẦN VÀ BẢO ĐẢM 92

    CĂN CỨ NỔI TRÊN BIỂN 16: 16 Juniper

    TÀU PHÁ BĂNG 3: 3 Polar Icebreaker

    TÀU HUẤN LUYỆN 2

    XÀ LAN VẬN TẢI NỘI THỦY (WLI) 5

    XÀ LAN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÙNG NỘI THỦY (WLIC) 13

    XÀ LAN WLM 15: 15 Keeper

    XÀ LAN WLR 18

    TÀU KÉO PHÁ BĂNG (WTGB) 9

    TÀU KÉO NỘI CẢNG HẠNG TRUNG (YTM) 11

    KHÔNG BINH BẢO VỆ BỜ BIỂN

    MÁY BAY

    TUẦN BIỂN 22: 22 HU-25 Guardian

    TÌM CỨU • HẬU CẦN-130 27: 27 MC-130H Hercules

    VẬN TẢI 7

    C-130 6: 6 C-130J Hercules

    C-37 1

    TRỰC THĂNG

    TÌM CỨU 136: 41 HH-60J Jayhawk; 95 HH-65A (AS-366G1) Dauphin II

    PHỤ TRỢ • A-109 8: 8 MH-68A (A-109E) Power

    Nguồn: The Military Balance 2009
    " Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp.
    Giấc mơ con đè nát cuộc đời con!"

    Chế Lan Viên

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)

Quyền viết bài

  • Bạn không thể đăng chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài
  •