PDA

Xem bản đầy đủ : Tìm hiểu phiên hiệu và các đơn vị quân đội nhân dân Việt Nam



dongdoitoi
03-10-2010, 01:51 PM
Tiếp bước bác " Báo Gấm To " , em xin có vài dòng về các phiên hiệu đơn vị quân đội nhân dân Việt Nam

1-Quân đoàn 1 - Binh đoàn Quyết Thắng.
2-Quân đoàn 2 - Binh đoàn Hương Giang.
3-Quân đoàn 3 - Binh đoàn Tây Nguyên.
4-Quân đoàn 4 - Binh đoàn Cửu Long.
5-Quân đoàn 5 (QK1) - Binh đoàn Chi Lăng ( đã giải thể )
6-Quân đoàn 8 - Binh đoàn Pắc Bó. ( đã giải thể )

* Sư đoàn 304 - Sư đoàn Vinh Quang (Quân đoàn 2) có các trung đoàn:
a- trung đoàn 9 được mật danh là Ninh Bình;
b- trung đoàn 57 , mật danh là Nho Quan,
c- trung đoàn 66 , mật danh là Đông Sơn.

* Sư đoàn 316 - Sư đoàn Biên Hoà (Quân đoàn 3).

* Sư đoàn 308 - Sư đoàn Quân Tiên Phong có các trung đoàn:
a- trung đoàn 102 , mật danh Thủ Đô;
b- trung đoàn 88 , mật danh là Tu Vũ ;
c- trung đoàn 36 , mật danh Bắc Bắc.

* Sư đoàn 312 - Sư đoàn Chiến Thắng có các trung đoàn:
a- trung đoàn 141 , mật danh là Ba Vì;
b- trung đoàn 165 , mật danh là Thành Đồng Biên Giới;
c- trung đoàn 209 , mật danh là Sông Lô.

* Sư đoàn 341 (QK4) - Đoàn Sông Lam.

* Sư đoàn 303 - Đoàn Phước Long.

* Sư đoàn 324 - Đoàn Ngự Bình.

* Sư đoàn 3 - Sư đoàn Sao Vàng có các trung đoàn:
a- trung đoàn 2 , mật danh là Đoàn An Lão;
b- trung đoàn 12 , mật danh là Đoàn Tây Sơn,
c- trung đoàn 141 , mật danh là Đoàn Hoài Ân.
( còn tiếp ) - mong các bác góp ý
+ nguồn : http://www.laodong.com.vn/Home/-Giai-ma ... 49.laodong (http://www.laodong.com.vn/Home/-Giai-ma-cac-phien-hieu-/20088/104649.laodong)

Xin tu xoa
15-10-2010, 10:47 PM
Phân bố - Quân số các đơn vị Quân Giải phóng miền Nam trên lãnh thổ miền Nam Việt Nam đến 31/5/1973



A.Địa bàn Quân khu 1 - VNCH

I.Tỉnh Quảng Trị
1. Sư đoàn 304B QDND VN, Mặt trận B5: Quân số ước tính 6700, đã di chuyển về miền Bắc VN

a).Bộ phận chỉ huy Sư đoàn 250

* Tiểu đoàn 14 súng cối 150
* Tiểu đoàn 15 súng không giật 150
* Tiểu đoàn 16 phòng không 150
* Tiểu đoàn 17 công binh 200
* Tiểu đoàn 18 thông tin 150
* Tiểu đoàn 19 đặc công 150
* Tiểu đoàn 20 trinh sát 150
* Tiểu đoàn 24 Quân y 150
* Tiểu đoàn 25 vận tải 200

b). Trung đoàn 9 bộ binh, quân số ước tính 1500

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 400
* Tiểu đoàn 1 400
* Tiểu đoàn 2 400
* Tiểu đoàn 3 350

c). Trung đoàn 24, quân số ước tính 1400

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 350
* Tiểu đoàn 4 400
* Tiểu đoàn 5 300
* Tiểu đoàn 6 350

d). Trung đoàn 66, quân số ước tính 1400

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 400
* Tiểu đoàn 7 350
* Tiểu đoàn 8 350
* Tiểu đoàn 9 300

e). Trung đoàn pháo binh 68, quân số ước tính 700

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 100
* Tiểu đoàn 1 200
* Tiểu đoàn 2 200
* Tiểu đoàn 3 200

2. Sư đoàn 308 QDND VN, Mặt trận B5: Quân số ước tính 6400, đã di chuyển về miền Bắc VN

a). Bộ phận chỉ huy Sư đoàn và các đơn vị chuyên môn 250

* Tiểu đoàn 14 súng cối 100
* Tiểu đoàn 15 súng không giật 150
* Tiểu đoàn 16 phòng không 150
* Tiểu đoàn 17 công binh 200
* Tiểu đoàn 18 thông tin 150
* Tiểu đoàn 19 đặc công 150
* Tiểu đoàn 20 trinh sát 150
* Tiểu đoàn 24 Quân y 150
* Tiểu đoàn 25 vận tải 200

b). Trung đoàn 36 bộ binh, quân số ước tính 1500

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 400
* Tiểu đoàn 1 350
* Tiểu đoàn 2 400
* Tiểu đoàn 3 350

c). Trung đoàn 88, quân số ước tính 1450

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 350
* Tiểu đoàn 4 400
* Tiểu đoàn 5 350
* Tiểu đoàn 6 350

d). Trung đoàn 102, quân số ước tính 1100

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 300
* Tiểu đoàn 7 300
* Tiểu đoàn 8 250
* Tiểu đoàn 9 250

e). Trung đoàn pháo binh 58, quân số ước tính 700

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 100
* Tiểu đoàn 10 150
* Tiểu đoàn 12 phòng không 150
* Tiểu đoàn 14 súng cối 150
* Tiểu đoàn 16 phòng không 150

3. Sư đoàn 312 QDND VN, Mặt trận B5: Quân số ước tính 5800, đã di chuyển về miền Bắc VN

a). Bộ phận chỉ huy Sư đoàn và các đơn vị chuyên môn 250

* Tiểu đoàn 14 súng cối 100
* Tiểu đoàn 15 súng không giật 150
* Tiểu đoàn 16 phòng không 150
* Tiểu đoàn 17 công binh 200
* Tiểu đoàn 18 thông tin 100
* Tiểu đoàn 19 đặc công 150
* Tiểu đoàn 20 trinh sát 150
* Tiểu đoàn 24 Quân y 150
* Tiểu đoàn 25 vận tải 200

b). Trung đoàn 141 bộ binh, quân số ước tính 1400

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 300
* Tiểu đoàn 1 300
* Tiểu đoàn 2 400
* Tiểu đoàn 3 400

c). Trung đoàn 165 bộ binh, quân số ước tính 1300

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 350
* Tiểu đoàn 4 350
* Tiểu đoàn 5 300
* Tiểu đoàn 6 300

d). Trung đoàn 209 bộ binh, quân số ước tính 1500

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 400
* Tiểu đoàn 7 350
* Tiểu đoàn 8 400
* Tiểu đoàn 9 350

4. Sư đoàn 320B QDND VN, Mặt trận B5: Quân số ước tính 5900

a). Bộ phận chỉ huy Sư đoàn 250

* Tiểu đoàn 16 phòng không 100
* Tiểu đoàn 17 công binh 200
* Tiểu đoàn 18 thông tin 150
* Tiểu đoàn 19 đặc công 150
* Tiểu đoàn 20 trinh sát 150
* Tiểu đoàn 20 vệ binh 100
* Tiểu đoàn 24 Quân y 150
* Tiểu đoàn 25 vận tải 150

b). Trung đoàn 48B bộ binh, quân số ước tính 1400, đã di chuyển về Bắc Việt Nam để củng cố.

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 400
* Tiểu đoàn 1 350
* Tiểu đoàn 2 300
* Tiểu đoàn 3 350

c). Trung đoàn 52B bộ binh, quân số ước tính 1300, đã di chuyển về Nam Đông Hà.

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 350
* Tiểu đoàn 4 400
* Tiểu đoàn 5 450
* Tiểu đoàn 6 400

d). Trung đoàn 64B, quân số ước tính 1500

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 400
* Tiểu đoàn 7 350
* Tiểu đoàn 8 350
* Tiểu đoàn 9 400

5. Sư đoàn 325 QDND VN, Mặt trận B5: Quân số ước tính 6200

a). Bộ phận chỉ huy Sư đoàn 250

* Tiểu đoàn 14 súng cối 150
* Tiểu đoàn 15 súng không giật 150
* 16 phòng không 200
* Tiểu đoàn 17 công binh 150
* Tiểu đoàn 18 thông tin 150
* Tiểu đoàn 19 đặc công 150
* Tiểu đoàn 20 trinh sát 150
* Tiểu đoàn 24 Quân y 150
* Tiểu đoàn 25 vận tải 200

b). Trung đoàn 101 bộ binh, quân số ước tính 1500.

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 400
* Tiểu đoàn 1 350
* Tiểu đoàn 2 400
* Tiểu đoàn 3 350

c). Trung đoàn 95 bộ binh, quân số ước tính 1450.

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 350
* Tiểu đoàn 4 350
* Tiểu đoàn 5 400
* Tiểu đoàn 6 350

d). Trung đoàn 18, quân số ước tính 1550

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 400
* Tiểu đoàn 7 400
* Tiểu đoàn 8 350
* Tiểu đoàn 9 400

6. Sư đoàn Phòng không 367 QDND Việt Nam, Mặt trận B5: Quân số ước tính 1700

a). Bộ phận chỉ huy Sư đoàn và các đơn vị chuyên môn 100


b). Trung đoàn 230 phòng không, quân số ước tính 500.

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 100
* Tiểu đoàn 1 150
* Tiểu đoàn 2 100
* Tiểu đoàn 3 150

c). Trung đoàn 241 phòng không, quân số ước tính 600.

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 110
* Tiểu đoàn 8 150
* Tiểu đoàn 24 150
* Tiểu đoàn 28 100
* Tiểu đoàn 39 100

d). Trung đoàn 280 phòng không, quân số ước tính 500

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 100
* Tiểu đoàn 102 100
* Tiểu đoàn 130 150
* Tiểu đoàn 216 150

7. Các Trung đoàn độc lập

a). Trung đoàn 27 QĐND Việt Nam, Mặt trận B5, quân số 1450

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 400
* Tiểu đoàn 1 350
* Tiểu đoàn 2 350
* Tiểu đoàn 3 350

b). Trung đoàn 31 (Sông Hồng) QĐND Việt Nam, Mặt trận B5, quân số 1100

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 400
* Tiểu đoàn 15 350
* Tiểu đoàn 27 350

c). Trung đoàn 38 pháo binh QĐND Việt Nam, Mặt trận B5, quân số 800

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 100
* Tiểu đoàn 1 200
* Tiểu đoàn 2 250
* Tiểu đoàn 3 250

d). Trung đoàn 45 pháo binh QĐND Việt Nam, Mặt trận B5, quân số 700

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 100
* Tiểu đoàn 1 200
* Tiểu đoàn 2 200
* Tiểu đoàn 3 200

e). Trung đoàn 84 pháo phản lực (Rocket0 QĐND Việt Nam, Mặt trận B5, quân số 800

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 150
* Tiểu đoàn 1 200
* Tiểu đoàn 2 250
* Tiểu đoàn 3 200

f). Trung đoàn 164 pháo binh QĐND Việt Nam, Mặt trận B5, quân số 600

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 100
* Tiểu đoàn 11 150
* Tiểu đoàn 12 200
* Tiểu đoàn 13 150

g). Trung đoàn 166 pháo binh QĐND Việt Nam, Mặt trận B5, quân số 700

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 100
* Tiểu đoàn 1 200
* Tiểu đoàn 2 200
* Tiểu đoàn 3 200

h). Trung đoàn 232 phòng không, Sư đoàn 365 phòng không QĐND Việt Nam, quân số 600

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 100
* Tiểu đoàn 1 200
* Tiểu đoàn 2 150
* Tiểu đoàn 3 150

i). Trung đoàn 282 phòng không, Sư đoàn 365 phòng không QĐND Việt Nam, quân số 600

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 100
* Tiểu đoàn 1 150
* Tiểu đoàn 2 200
* Tiểu đoàn 3 150

j). Trung đoàn 284 phòng không, Sư đoàn 365 phòng không QĐND Việt Nam, quân số 600

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 100
* Tiểu đoàn 7 100
* Tiểu đoàn 15 200
* Tiểu đoàn 120 200

k). Trung đoàn 202 tăng thiết giáp QĐND Việt Nam, quân số 600

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 100
* Tiểu đoàn 166 120
* Tiểu đoàn 197 100
* Tiểu đoàn 198 130
* Tiểu đoàn 244 150

l). Trung đoàn 203 tăng thiết giáp QĐND Việt Nam, quân số 600

* Sở chỉ huy trung đoàn, các đơn vị chuyên môn 150
* Tiểu đoàn 297 150
* Tiểu đoàn 397 150
* Tiểu đoàn 512 150

8. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 1A, Trung đoàn 126 đặc công thuỷ 130
* Tiểu đoàn 15 đặc công công trình, Mặt trận B5 200
* Tiểu đoàn 17 đặc công, mặt trận B5 180
* Tiểu đoàn 19 đặc công, mặt trận B5 200
* Tiểu đoàn 25 đặc công, mặt trận B5 150
* Tiểu đoàn 31 đặc công - trinh sát, mặt trận B5 150
* Tiểu đoàn 35 đặc công, mặt trận B5 150
* Tiểu đoàn 47, mặt trận B5 300
* Tiểu đoàn K8, tỉnh Quảng Trị 150
* Tiểu đoàn K10 đặc công tỉnh Quảng trị 150
* Tiểu đoàn 14 tỉnh Quảng trị 250
* Tiểu đoàn K75 pháo binh tỉnh Quảng Trị 200
* Tiểu đoàn K3 tỉnh Quảng Trị 200

9. Các Đại đội và Trung đội độc lập

* Đại đội 11, huyện Gio Linh 30
* Đại đội huyện Cam Lộ 50
* Đại đội 1, huyện Hải Lăng 100
* Đại đội 2, huyện Hải Lăng 100
* Đại đội 1, huyện Triệu Phong 50
* Đại đội 2, huyện Triệu Phong 40
* Đơn vị 1 đặc công, tỉnh Quảng Đà 10
* Đại đội 23 trinh sát, tỉnh Quảng Trị 40

II. Tỉnh Thừa Thiên
1. Sư đoàn 324B QDND VN, Mặt trận Trị Thiên - Huế, quân số ước tính 5770

a). Bộ phận chỉ huy và các đơn vị chuyên môn 250

* Tiểu đoàn pháo binh 150
* Tiểu đoàn phòng không K54 150
* Tiểu đoàn Thông tin K16 150
* Tiểu đoàn Quân y K96 150
* Tiểu đoàn vận tải 48 200
* Tiểu đoàn điều dưỡng K26 150
* Tiểu đoàn công binh 21 80
* Tiểu đoàn trinh sát 61 60
* Tiểu đoàn cảnh vệ 64 80

b). Trung đoàn 803, quân số 1400

* Sở chỉ huy và các đơn vị chuyên môn 350
* Tiểu đoàn 1 350
* Tiểu đoàn 2 300
* Tiểu đoàn 3 400

c). Trung đoàn 812, quân số 1450

* Sở chỉ huy và các đơn vị chuyên môn 350
* Tiểu đoàn 4 400
* Tiểu đoàn 5 350
* Tiểu đoàn 6 350

d). Trung đoàn 29, quân số 1500

* Sở chỉ huy và các đơn vị chuyên môn 400
* Tiểu đoàn 7 350
* Tiểu đoàn 8 350
* Tiểu đoàn 9 400

2. Các Trung đoàn độc lập

a). Trung đoàn pháo binh 675B, Mặt trận Trị Thiên - Huế, quân số 700

* Sở chỉ huy và các đơn vị chuyên môn 100
* Tiểu đoàn 1 200
* Tiểu đoàn 2 200
* Tiểu đoàn 3 200

b). Trung đoàn 5, Mặt trận Trị Thiên - Huế, quân số 1200

* Sở chỉ huy và các đơn vị chuyên môn 300
* Tiểu đoàn đặc công 1 (Hiện biên chế cho Thành phố Huế) 200
* Tiểu đoàn đặc công 2 250
* Tiểu đoàn K4A 300
* Tiểu đoàn pháo binh K32 150

c). Trung đoàn pháo binh 6, Mặt trận Trị Thiên - Huế, quân số 1200

* Sở chỉ huy và các đơn vị chuyên môn 350
* Tiểu đoàn K1 300
* Tiểu đoàn K2 300
* Tiểu đoàn K3 250

3. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 11 đặc công - trinh sát, Mặt trận Thừa Thiên - Huế 150
* Tiểu đoàn K12 đặc công, Mặt trận Thừa Thiên - Huế 190
* Tiểu đoàn 582 đặc công, Mặt trận Thừa Thiên - Huế 200
* Tiểu đoàn pháo binh K33, Mặt trận Thừa Thiên - Huế 150 (Hiện biên chế vào Sư đoàn 324B)
* Tiểu đoàn K33 đặc công, mặt trận B5 200
* Tiểu đoàn pháo phản lực K35, Mặt trận Thừa Thiên - Huế 150

4. Các đại đội, trung đội độc lập

* Đội hoạt động đặc biệt của tỉnh Thừa Thiên - Huế 40
* Đại đội 71A, huyện Phú Lộc 455
* Đại đội 71B, huyện Phú Lộc 20
* Đội 1, huyện Quảng Điền 300
* Đội 2, huyện Quảng Điền 30
* Đại đội 105, huyện Hương Trà 70
* Đội hoạt động đặc biệt, huyện Hương TRà 30
* Đại đội Phong Điền 30
* Đại đội C4 Hương Thọ 50
* Đội hoạt động đặc biệt, huyện Hương Thuỷ 30
* Đại đội Phú Vang 50
* Đại đội C2 tỉnh Thừa Thiên 50

III. Tỉnh Quảng Nam
1. Sư đoàn 711, Quân khu 5, quân số 4600

a). Cơ quan chỉ huy 200

* Tiểu đoàn 424 đặc công 200 (Nguyên thuộc Trung đoàn 5 đặc công, hiện sát nhập vào Sư đoàn 711)
* Tiểu đoàn 13 phòng không 200
* Tiểu đoàn 15 công binh 150
* Tiểu đoàn 17 thông tin 150
* Tiểu đoàn 19 vận tải 150
* Tiểu đoàn 20 Quân y 150
* Tiểu đoàn 71 trinh sát 50

b). Trung đoàn 270 (còn gọi là Trung đoàn 9), quân số 1150

* Sở chỉ huy và các đơn vị chuyên môn 300
* Tiểu đoàn 4 300
* Tiểu đoàn 5 300
* Tiểu đoàn 6 250

c). Trung đoàn 31 (còn gọi là Trung đoàn 9), quân số 1100

* Sở chỉ huy và các đơn vị chuyên môn 350
* Tiểu đoàn 7 300
* Tiểu đoàn 8 250
* Tiểu đoàn 9 300

d). Trung đoàn 38, quân số 1100

* Sở chỉ huy và các đơn vị chuyên môn 300
* Tiểu đoàn 17 250
* Tiểu đoàn 18 300
* Tiểu đoàn 19 250

2. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 3, mặt trận 44 (tức Đặc khu Quảng Đà) 200
* Tiểu đoàn 8 đặc công, Mặt trận 44 180
* Tiểu đoàn R20, Mặt trận 44 100
* Tiểu đoàn V25, Mặt trận 44 110
* Tiểu đoàn trinh sát 42, Mặt trận 44 150
* Tiểu đoàn Q82, huyện ĐIện Bàn 150
* Tiểu đoàn đặc công T89, mặt trận 44 100
* Tiểu đoàn đặc công Q91, mặt trận 44 150
* Tiểu đoàn pháo phản lực (Rocket) 575, mặt trận 44 150
* Tiểu đoàn pháo phản lực (Rocket) 577, mặt trận 44 180
* Tiểu đoàn đặc công 409, Quân khu 5 230
* Tiểu đoàn đặc công 471, Quân khu 5 110
* Tiểu đoàn pháo binh 12, Quân khu 5 200 (hiện thuộc Sư đoàn 711)

3. Các Đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội đặc công thuỷ, mặt trận 44 60
* Đại đội 160 AT, mặt trận 44 40
* Đại đội 1, thành phố Hội An 40
* Đại đội 2, thành phố Hội An 40
* Đại đội đặc công Lê Đô, thành phố Đà Nẵng 50
* Đại đội 1, huyện Duy Xuyên 20
* Đại đội 2, huyện Duy Xuyên 25
* Đại đội 3, huyện Duy Xuyên 40
* Đại đội 1, huyện Đại Lộc 49
* Đại đội 2, huyện Đại Lộc 40
* Đại đội C7, khu 1, huyện Hoà Vang 25
* Đại đội 1, khu 2, huyện Hoà Vang 30
* Đại đội 2, khu 2, huyện Hoà Vang 30
* Đại đội 1, khu 3, huyện Hoà Vang 40
* Đại đội 1, đội phụ cận 2, thành phố Đà Nẵng 35

IV. Tỉnh Quảng Tín
1. Trung đoàn công binh 270 (phiên hiệu C30?) QK5 700 (Các bộ phận hoạt động tại vùng Châu Sơn)

* Sở chỉ huy và các cơ quan chuyên môn 100
* Tiểu đoàn 4 200
* Tiểu đoàn 5 200
* Tiểu đoàn 6 200

2. Trung đoàn tăng - pháo binh 572 QK5 550 (Hiện tại đơn vị này cùng hoạt động với Sư đoàn 711 và được trang bị 20 T54, 4 pháo 130mm, 5 cao xạ 37mm)

* Sở chỉ huy và các cơ quan chuyên môn 150
* Tiểu đoàn 183 200
* Tiểu đoàn 177 200

3. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 11, tỉnh Quảng Nam 200
* Tiểu đoàn 70, tỉnh Quảng Nam 150
* Tiểu đoàn 72, tỉnh Quảng Nam 220
* Tiểu đoàn đặc công K80, Qk5 200
* Tiểu đoàn pháo binh 74, tỉnh Quảng Nam 200

4. Các Đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội 706 LF 80
* Đại đội đặc công 1 LF 50
* Đại đội đặc công 2 LF 50
* Đại đội trinh sát 41 LF 50
* Đại đội phòng không, tỉnh Quảng Nam 50
* Đại đội súng cối, tỉnh Quảng Nam 50
* Đại đội pháo phản lực (Rocket) 78 70
* Đại đội 701, huyện Quế Sơn 40
* Đại đội 702, huyện Quế Sơn 35
* Đại đội 703, huyện Quế Sơn 45
* Đại đội 704, huyện Quế Sơn 30
* Đại đội đặc công 1, huyện Thăng Bình 20
* Đại đội C8, huyện Thăng Bình 20
* Đại đội hoạt động đặc biệt, huyện Thăng Bình 15
* Đại đội V11, huyện Quế Tiên 28
* Đại đội D45, huyện Quế Tiên 37
* Đại đội C7, huyện Tiên Phước 15
* Đại đội C9, huyện Tiên Phước 20
* Trung đội B45, huyện Tiên Phước 30
* Đại đội C18, thành phố Tam Kỳ 30
* Đại đội V20, thành phố Tam Kỳ 27
* Đại đội V14, Nam huyện Tam Kỳ 27
* Trung đội pháo binh, Nam huyện Tam Kỳ 10
* Đại đội C1, Bắc huyện Tam Kỳ 20
* Đại đội V12, Bắc huyện Tam Kỳ 35
* Đại đội V42, Bắc huyện Tam Kỳ 27
* Trung đội bộ binh, Bắc huyện Tam Kỳ 10

V. Tỉnh Quảng Ngãi
1. Sư đoàn 2 - Nông trường 2 QK5, quân số 5670

a). Cơ quan chỉ huy 250

* Tiểu đoàn 10 đặc công 150
* Tiểu đoàn 12 pháo binh 150
* Tiểu đoàn 14 phòng không 150
* Tiểu đoàn 15 công binh 150
* Tiểu đoàn 17 thông tin 150
* Tiểu đoàn 18 quân y 150
* Tiểu đoàn 19 vận tải 200
* Tiểu đoàn 20 (Replacement Bn) 150
* Tiểu đoàn 21 trinh sát 170

b). Trung đoàn 1, quân số 1450

* Cơ quan chỉ huy và các bộ phận chuyên môn 350
* Tiểu đoàn 1 400
* Tiểu đoàn 2 350
* Tiểu đoàn 3 350

c). Trung đoàn 141, quân số 1450

* Cơ quan chỉ huy và các bộ phận chuyên môn 300
* Tiểu đoàn 4 350
* Tiểu đoàn 5 350
* Tiểu đoàn 6 300

d). Trung đoàn 52, quân số 1200

* Cơ quan chỉ huy và các bộ phận chuyên môn 300
* Tiểu đoàn 4 300
* Tiểu đoàn 5 300
* Tiểu đoàn 6 300

2. Các Trung đoàn độc lập

a). Trung đoàn đặc công 459 (-), QK5 750

* Sở chỉ huy và các cơ quan chuyên môn 150
* Tiểu đoàn 403 đặc công (D453) 300
* Tiểu đoàn 406 đặc công 300

3. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn xe tăng, QK5 250
* Tiểu đoàn 20 súng cối 750
* Tiểu đoàn 567 trinh sát (mã hiệu D32) QK5 150
* Tiểu đòan 7 đặc công (D40), tỉnh Quảng Ngãi 100
* Tiểu đoàn 30 (D83) tỉnh Quảng Ngãi 200
* Tiểu đoàn 40 (D48), tỉnh Quảng Ngãi 150
* Tiểu đoàn 70 đặc công (D472), tỉnh Quảng Ngãi 150
* Tiểu đòan pháo 107, tỉnh Quảng Ngãi 130
* Tiểu đoàn 145, huyện Đức Phổ 130

4. Các đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội trinh sát H14 50
* Đại đội phòng không H19 LF(?) 50
* Đại đội đặc công 81 LF 50
* Đại đội 93 đặc công, đội đô thị 50
* Đại đội 72, huyện SƠn Tịnh 20
* Đại đội 284, huyện Sơn Tịnh 30
* Đại đội 289, huyện Sơn Tịnh 30
* Đại đội 372, huyện Sơn Tịnh 50
* Đại đội 172, huyện Tư Nghĩa 40
* Đại đội 18, huyện Nghĩa Hành 50
* Đại đội C96 Minh Long 50
* Đại đội Sơn Hà 50
* Đại đội 19A, huyện Mộ Đức 50
* Đại đội đặc công 45, huyện Mộ Đức 50
* Đại đội 169, huyện Mộ Đức 40
* Đại đội huyện Ba Tơ LF 50
* Đại đội Gia Vực 60
* Đại đội huyện Trà Bồng LF 30
* Đại đội P31, huyện Bình Sơn 30
* Đại đội pháo C51, huyện Bình SƠn 20
* Đại đội 134, huyện Sơn Tịnh 20
* Đại đọi C75, huyện Tư Nghĩa 30
* Đại đội C65, huyện Tư Nghĩa 30
* Đại đội đặc công 95A, huyện Bình Sơn 40
* Đại đội đặc công 95B, huyện Bình Sơn 30
* Đại đội H44, Phòng Duyên 30
* Đại đội đặc công, huyện Tư Nghĩa 30

Xin tu xoa
15-10-2010, 10:51 PM
B. Quân khu II - VNCH

I. Tỉnh Bình ĐỊnh
1. Sư đoàn 3 – Nông Trường 3, QK5, quân số 4170

a). Cơ quan chỉ huy 150

* Tiểu đoàn 14 công binh 120
* Tiểu đoàn 15 vận tải 200
* Tiểu đoàn 16 phòng không 150
* Tiểu đoàn 17 pháo binh 200
* Tiểu đoàn 18 thông tin 150
* Tiểu đoàn 40 đặc công 200
* Tiểu đoàn 70 quân y 100
* Tiểu đoàn sản xuất nông nghiệp 305 100

b). Trung đoàn 2, quân số 850

* Cơ quan chỉ huy và các bộ phận chuyên môn 300
* Tiểu đoàn K1 300
* Tiểu đoàn K2 200
* Tiểu đoàn K3 50

c). Trung đoàn 12, quân số 1000

* Cơ quan chỉ huy và các bộ phận chuyên môn 300
* Tiểu đoàn 4 250
* Tiểu đoàn 5 250
* Tiểu đoàn 6 200

d). Trung đoàn 21, quân số 950

* Cơ quan chỉ huy và các bộ phận chuyên môn 300
* Tiểu đoàn K4 150
* Tiểu đoàn K5 250
* Tiểu đoàn K6 250

2. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 8 (X503), tỉnh Bình Định 250
* Tiểu đoàn 50, tỉnh Bình Định 200
* Tiểu đoàn 52, tỉnh Bình Định 250
* Tiểu đoàn 53, tỉnh Bình Định 200
* Tiểu đòan 54, tỉnh Bình Định 150
* Tiểu đoàn 55, tỉnh Bình Định 200
* Tiểu đoàn 56, tỉnh Bình Định 130
* Tiểu đoàn 405 đặc công, QK5 200
* Tiểu đoàn 450 đặc công, Trung đoàn 459 250
* Tiểu đoàn 38 vận tải 200
* Tiểu đoàn 39 quân y 200

3. Các đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội trinh sát 25
* Đại đội D10 đặc công 25
* Đại đội C1, huyện Hoài Ân 70
* Đại đội súng cối C2, huyện Hoài Ân 22
* Đại đội C1, huyện Hoài Nhơn 35
* Đại đội C2, huyện Hoài Nhơn 35
* Đại đội pháo binh C3, huyện Hoài Nhơn 35
* Đại đội C4 cối 82 , huyện Hoài Nhơn 35
* Đại đội C5, huyện Hoài Nhơn 40
* Đại đội C6, huyện Hoài Nhơn 35
* Đại đội C40, huyện Hoài Nhơn 35
* Đại đội C1, huyện Phù Cát 23
* Đại đội C2, huyện Phù Cát 31
* Đại đội C3, huyện Phù Cát 22
* Đại đội C1, huyện Bình Khê 36
* Đại đội C2, huyện Bình Khê 13
* Đại đội C1, huyện An Lão 60
* Đại đội C1, huyện Vĩnh Thạnh 70
* Đại đội C1, huyện Vân Canh 27
* Đại đội C1 huyện Phù Mỹ 40
* Đại đội C2, huyện Phù Mỹ 50
* Đại độ C3 chống tăng, huyện Phù Mỹ 28
* Đại đội C4, huyện Phù Mỹ 27
* Đại đội C5, huyện Phù Mỹ 32
* Đại đội C6, huyện Phù Mỹ 30
* Đại đội C1, huyện An Nhơn 30
* Đại đội C2, huyện An Nhơn 25
* Đại đội C1, huyện Tuy Phước 50
* Đại đội D30 đặc công, thành phố Quy Nhơn 38
* Đại đội 598, thành phố Quy Nhơn 16

II. Tỉnh KonTum
1. Sư đoàn 10, Mặt trận B3, quân số 4300

a). Cơ quan chỉ huy và các bộ phận chuyên môn 200

* Tiểu đoàn 30 phòng không 200
* Tiểu đoàn 31 công binh 200
* Tiểu đoàn pháo binh 32 200
* Tiểu đoàn huấn luyện 34 200
* Tiểu đoàn 35 dự bị (Replacement) 200
* Tiểu đoàn 36 thông tin 200
* Tiểu đoàn 37 đặc công (Tiểu đoàn K1, trung đoàn 400 đặc công) 150

b). Trung đoàn 28, quân số 700

* Cơ quan chỉ huy và các bộ phận chuyên môn 250
* Tiểu đoàn K1 150
* Tiểu đoàn K2 150
* Tiểu đoàn K3 150

c). Trung đoàn 66, quân số 850

* Cơ quan chỉ huy và các bộ phận chuyên môn 350
* Tiểu đoàn 7 150
* Tiểu đoàn 8 150
* Tiểu đoàn 9 200

d). Trung đoàn 95B, quân số 800

* Cơ quan chỉ huy và các bộ phận chuyên môn 250
* Tiểu đoàn 1 150
* Tiểu đoàn K63 200
* Tiểu đoàn 394 200

2. Các trung đoàn độc lập

a). Trung đoàn pháo binh 40, mặt trận B3, quân số 1400

* Cơ quan chỉ huy và các bộ phận chuyên môn 200
* Tiểu đoàn K11 pháo 85mm 150
* Tiểu đoàn K16 xe tăng 150
* Tiểu đoàn K30 phòng không 12,7mm 200
* Tiểu đoàn K32 súng cối 120mm 200
* Tiểu đoàn K33 DK 75mm 200
* Tiểu đoàn K44 pháo phòng không 37mm 200
* Tiểu đoàn K46 phòng không 100

b). Trung đoàn công binh 83, mặt trận B3, quân số 1200

* Sở chỉ huy và các cơ quan chuyên môn 300
* Tiểu đoàn 1 300
* Tiểu đoàn 2 300
* Tiểu đoàn 3 300

3. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn vệ binh K27, mặt trận B3 240
* Tiểu đoàn trinh sát K28, mặt trận B3 200
* Tiểu đoàn tăng 297, Trung đoàn 203 tăng thiết giáp 150
* Tiểu đoàn 304, Kontum 260
* Tiểu đoàn pháo binh 311, Kontum 150
* Tiểu đoàn 406 đặc công, Kontum 180

4. Các đại đội và Trung đội độc lập

* Đại đội C31 pháo binh 25
* Đại đội C32 pháo binh 30
* Đại đội trinh sát, tỉnh Kontum 40
* Đại đội H16 40
* Đại đội H29 50
* Đại đội H30 LF 40
* Đại đội H40 LF 45
* Đại đội D9, huyện H80 30
* Đại đội C167, huyện H67 40

III. Tỉnh Pleiku
1. Sư đoàn 320, quân số 4400

a). Cơ quan chỉ huy 200

* Tiểu đoàn 14 súng cối 200
* Tiểu đoàn 15 DK 200
* Tiểu đoàn 16 phòng không 200
* Tiểu đoàn 17 công binh 200
* Tiểu đoàn 18 thông tin 200
* Tiểu đoàn 19 đặc công 200
* Tiểu đoàn 20 trinh sát 200
* Tiểu đoàn 24 quân y 200
* Tiểu đoàn 25 vận tải 200

b). Trung đàon 48 1150

* Cơ quan chỉ huy và bộ phận chuyên môn 250
* Tiểu đoàn K1 300
* Tiểu đoàn K2 300
* Tiểu đoàn K3

c). Trung đoàn 64 1250

* Cơ quan chỉ huy và bộ phận chuyên môn 350
* Tiểu đoàn 7 300
* Tiểu đoàn 8 300
* Tiểu đoàn 9 300

2. Các Trung đoàn độc lập

a). Trung đoàn 24, Mặt trận B3 1300

* Cơ quan chỉ huy và bộ phận chuyên môn 300
* Tiểu đoàn 1 300
* Tiểu đoàn 2 400
* Tiểu đoàn 3 300

b). Trung đoàn công binh E7, Mặt trận B3 1000

* Cơ quan chỉ huy và bộ phận chuyên môn 200
* Tiểu đoàn K1 250
* Tiểu đoàn K2 300
* Tiểu đoàn K3 250

3. Các Tiểu đòan độc lập

* Tiểu đoàn K2, tỉnh Gia Lai 150
* Tiểu đoàn K67, tỉnh Gia Lai 400
* Tiểu đoàn K40, tỉnh Gia Lai 200
* Tiểu đoàn K63, mặt trận B3 360
* Tiểu đoàn D2, Binh trạm 470 ?

4. Các Đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội đặc công K90, tỉnh Gia Lai 25
* Đại đội S23, Khu 3 40
* Đại đội S24, Khu 4 30
* Đại đội S25, Khu 5 42
* Đại đội S26, Khu 6 50
* Trung đội đặc công 21, tỉnh Gia Lai 20

IV. Tỉnh Phú Yên

* Tiểu đoàn 9, tỉnh Phú Yên 120
* Tiểu đoàn 13, tỉnh Phú Yên 70
* Tiểu đoàn 14, tỉnh Phú Yên 70
* Tiểu đoàn 96, tỉnh Phú Yên 120

2. Các đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội đặc công 203, tỉnh Phú Yên 13
* Đại đội đặc công 201, tỉnh Phú Yên 70
* Đại đội đặc công 202, tỉnh Phú Yên 70
* Đại đội đặc công 25 60
* Đại đội 377, huyện Tuy Hòa 2 30
* Đại đội DK11, huyện Sông Cầu 25
* Đại đội C24 đặc công thủy, tỉnh Phú Yên 25
* Đại đội C21 trinh sát, tỉnh Phú Yên 50
* Đại đội súng cối C167 (82 và 120 mm), tỉnh Phú Yên 70
* Đại đội 373 (HK3), huyện Tuy Hòa 10
* Đại đội 375, huyện Tuy An 08

V. Tỉnh Khánh Hòa

* Tiểu đoàn 407, Quân khu 5 300
* Tiểu đoàn 460 đặc công, tỉnh Khánh Hòa 150
* Tiểu đoàn 470 đặc công, tỉnh KHánh Hòa 170
* Tiểu đoàn đặc công 480, tỉnh Khánh Hòa 120

1. Các Đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội pháo binh C10, tỉnh Khánh Hòa 40
* Đại đội đặc công thủy K91, tỉnh Khánh Hòa 35
* Đại đội đặc công thuỷ K92, tỉnh Khánh Hòa 40
* Đại đội đặc công thủy K93, tỉnh Khánh Hòa 35
* Đại đội 548, tỉnh Khánh Hòa 54
* Đại đội bộ binh C3, Bắc huyện Ninh Hòa 40
* Trung đội bộ binh, Nam huyện Ninh Hòa 28
* Trung đội 101, huyện Vạn Ninh 23
* Trung đội đặc công 61, Bắc huyện Diên Khánh 28
* Trung đội 106, Cam Ranh 24
* Trung đội 109, Vĩnh Sơn 25
* Trung đội 108, Vĩnh Khánh 20
* Trung đội B25, H1 Đắc Lắc 26
* Trung đội pháo binh 503, huyện Diên Khánh 25

VI. Tỉnh Ninh Thuận
1. Các đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội 211 đặc công 24
* Đại đội pháo binh H15 20
* Đại đội C610, Ninh Thuận 26
* Đại đội D1, Anh DŨng 20
* Đại đội địa phương, Thuận Ban 22
* Đại đội địa phương, Bắc Ái Đông 27
* Đại đội địa phương, An Phước 16
* Đại đội địa phương 420, Thuận Nam 20
* Đại đội 440, Bắc Ái Tây 24

VII. Tỉnh Đắc Lắc
1. Các Trung đoàn độc lập

a). Trung đoàn 25, Mặt trận B3 1000

* Cơ quan chỉ huy và bộ phận chuyên môn 250
* Tiểu đoàn K2 (Tiểu đoàn đặc công 304, Đắc Lắc) 200
* Tiểu đoàn K3 (Tiểu đoàn K3, Trung đoàn đặc công 400) 300
* Tiểu đoàn K5 (Tiểu đoàn K5, trung doàn 24 cũ) 250

2. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 301, tỉnh Đắc Lắc 30
* Tiểu đoàn 401 đặc công, tỉnh Đắc Lắc 400

3. Các Đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội đặc công 303, tỉnh Đắc Lắc 70
* Đại đội đặc công 309, tỉnh Đắc Lắc 65
* Đại đội trợ chiến 314, tỉnh Đắc Lắc 60
* Đại đội địa phương, huyện H4 50
* Đại đội địa phương, huyện H60 95
* Đại đội địa phương, huyện H10 54
* Đại đội H90, huyện H9 45
* Đại đội sản suất 318, tỉnh Đắc Lắc 60
* Đại đội C1, Tiểu đoàn K394, tỉnh Đắc Lắc 60
* Đại đội địa phương 90, tỉnh Đắc Lắc 70
* Đại đội địa phương H3 70
* Đại đội 144, huyện H2 70
* Đại đội 133, huyện H1 58

VIII. Tỉnh Quảng Đức
1. Các đại đội và Trung đội độc lập

* Đại đội C50, huyện Đức Lập 24
* Đại đội địa phương C75, huyện Khiêm Đức 15
* Đại đội C20, huyện Kiến Đức 40
* Đại đội C30, huyện Đức Lập 14
* Trung đội B51, Đức Xuyên 15
* Trung đội đặc công K1, huyện Đức Lập 14

IX. Tỉnh Tuyên Đức
1. Tiểu đoàn 810, tỉnh Tuyên Đức 250

2. Các Đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội 870, thành phố Đà Lạt 25
* Đại đội 809, huyện Đức Trọng 24
* Đại đội 816, huyện Đức Trọng 26
* Đại đội 815, huyện Đơn Dương 22
* Trung đội 212 đặc công, huyện Lạc Dương 15
* Trung đội 711 đặc công, huyện Lạc Dương 18
* Trung đội 850 đặc công, thành phố Đà Lạt 12
* Trung đội 852 đặc công, thành phố Đà Lạt 16
* Trung đội 854 đặc công, thành phố Đà Lạt 19
* Trung đội 860 đặc công, thành phố Đà Lạt 10

X. Tỉnh Lâm Đồng
1. Các đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội C730, tỉnh Lâm ĐỒng 33
* Đại đội C744, tỉnh Lâm Đồng 20
* Đại đội 720, Nam Bảo Lộc 47
* Đại đội C745, tỉnh Lâm Đồng 30
* Đại đội C759, thành phố Bảo Lộc 16
* Đại đội C216 đặc công, tỉnh Lâm Đồng 23
* Trung đội D742, huyện K2 13
* Trung đội pháo binh B83, tỉnh Lâm Đồng 20

XI. Tỉnh Bình Thuận
1. Các Tiểu đòan độc lập

* Tiểu đoàn 186, QK6 300
* Tiểu đoàn 700, QK6 300
* Tiểu đòan 840, QK6 220
* Tiểu đoàn 481 đặc công – trinh sát, tỉnh Bình Thuận 60
* Tiểu đoàn 482, tỉnh Bình Thuận 100

2. Các Đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội C2, Tiểu đoàn 430, huyện Hàm Thuận 18
* Đại đội 450, huyện Thuận Phong 40
* Đại đội 440A, huyện Hòa Đa 29
* Đại đội C3, Tiểu đoàn 430, huyện Hàm Thuận 26
* Đại đội 452 đặc công, huyện Thuận Phong 24
* Đại đội 590, huyện Thuận Phong 29
* Đại đội 470, huyện Phan Lý Chàm 22
* Đại đội B21, huyện Tuy Phong ?

XII. Quân khu 6 - Các Đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội 200 đặc công QK6 60
* Đại đội 130 pháo binh 50

Xin tu xoa
15-10-2010, 10:56 PM
C. Quân khu III - VNCH

I. Tỉnh Bình Tuy
1. Các Đại đội và Trung đội độc lập

* Đại đội công binh C434 23
* Đại đội 81 đặc công – trinh sát, Bình Tân 40
* Đại đội C88, Bình Tân 65
* Đại đội C431, Nam Đức 40
* Đại đội C432 18
* Đại đội C460, Nam Tấn 35
* Đại đội C462 25
* Đại đội 433, Hoài Đức 30
* Đại đội C84 công binh, tỉnh Bình Tuy 20
* Đại đội C464 công binh, Hàm Tân 30
* Trung đội 85 súng cối (82mm) 07

II. Tỉnh Phước Long
1. Trung đoàn E1 chủ lực, khu vực Đông Nam Bộ (Tức Quân khu 1) 600

* Cơ quan chỉ huy và bộ phận chuyên môn 100
* Tiểu đòan D1 (G45 cũ) 200
* Tiểu đoàn D2 200
* Tiểu đoàn D3 200

2. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn D3, Quân khu 1 (Đông Nam Bộ - RX chú thích) 200
* Tiểu đoàn D4 200
* Tiểu đoàn 168, tỉnh Phước Long 130

3. Các Đại đội và Trung đội độc lập

* Đại đội C1 súng cối QK1 40
* Đại đội C2 Phòng không, QK1 30
* Đại đội C4 đặc công, QK1 30
* Đại đội huyện K25 45
* Đại đội C9 công binh - vận tải 30
* Đại đội C14 pháo binh 25
* Đại đội C15 trinh sát 20
* Đại đội 103, tỉnh Phước Long 30
* Đại đội C280 hành lang (Corridor) 60
* Đại đội K460, Bố Đức 50
* Đại đội K127, Đôn Luân 50
* Đại đội K129, Đức Phong 50
* Trung đội B19 Công binh - Đặc công 40

III. Tỉnh Gia Định
1. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 4 đặc công Gia Định, QK1 130
* Tiểu đoàn 16 đặc công, Đoàn 429 180
* Tiểu đoàn F15 đặc công, Quân khu T4 thức Quân khu 4 tức Quân khu Sài Gòn - CHợ Lớn – Gia Định 150
* Tiểu đoàn F30 đặc công, Quân khu T4 150
* Tiểu đoàn F40 đặc công thủy, QK T4 200

2. Các Đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội C2 Công binh - Đặc công, QK T4 30
* Đại đội C3 pháo binh, QK T4 40
* Đại đội C4 phòng không, QK T4 40
* Đại đội C5 trinh sát, QK T4 20
* Đại đội C1, huyện Thủ Đức 20
* Đại đội 2, huyện Bình Chánh 40
* Đại đội K12, huyện Thủ Đức 30
* Trung đội Tân Bình 25
* Trung đội Thủ Đức 30

IV. Tỉnh Bình Long
1. Sư đoàn 9 – Công trường 9 (Mã H69 – Đoàn K) 3150

a). Cơ quan chỉ huy 250

* Tiểu đoàn H22 pháo binh (V22) 200
* Tiểu đoàn H24 phòng không (V24) 150
* Tiểu đoàn H26 thông tin (V26) 120
* Tiểu đoàn H27 trinh sát kỹ thuật (V27) 130
* Tiểu đoàn H28 đặc công (V28) 100
* Tiểu đoàn H29 vận tải (V29) 200
* Tiểu đoàn H30 huấn luyện (V30) 100
* Tiểu đoàn H31 (dự bị? – Replacement – V31) 150
* Tiểu đoàn điều dưỡng/ Quân y (V32) 200

b). Trung đoàn 271 (T31-T91) 750

* Cơ quan chỉ huy và bộ phận chuyên môn 200
* Tiểu đoàn 1 200
* Tiểu đoàn 2 150
* Tiểu đoàn 3 200

c). Trung đoàn 95C (T33-T93) 800

* Cơ quan chỉ huy và bộ phận chuyên môn 200
* Tiểu đoàn 7 150
* Tiểu đoàn 8 200
* Tiểu đoàn 9 250

d). Trung đoàn lựu pháo 42, Sư đoàn pháo binh 69 600

* Cơ quan chỉ huy và bộ phận chuyên môn 200
* Tiểu đoàn 1 (105mm) 150
* Tiểu đoàn 2 (105mm) 100
* Tiểu đoàn 3 (105mm) 150

e). Trung đoàn 271 phòng không, Sư đoàn pháo binh 69 700

* Cơ quan chỉ huy và bộ phận chuyên môn 200
* Tiểu đoàn 1 200
* Tiểu đoàn 2 150
* Tiểu đoàn 3 150

2. Các Trung đoàn độc lập

a). Trung đoàn 201 750

* Cơ quan chỉ huy và bộ phận chuyên môn 150
* Tiểu đoàn 11 150
* Tiểu đoàn 32 150
* Tiểu đoàn 62 150
* Tiểu đoàn 4 150

3. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn tăng 3, Trung đoàn 203 tăng thiết giáp 100
* Tiểu đoàn tăng 5, Trung đoàn 203 tăng thiết giáp 100
* Tiểu đoàn tăng 21, Trung đoàn 203 tăng thiết giáp 100
* Tiểu đoàn 17 đặc công, Đoàn 429 150
* Tiểu đoàn 190 vệ binh 200
* Tiểu đoàn 369, tỉnh Bình Long 120

4. Các Đại đội và Trung đội độc lập

* Đại đội 20 thông tin, Bộ chỉ huy đặc công 30
* Đại đội C27 đặc công thủy, Bộ chỉ huy đặc công 30
* Đại đội C50 đặc công thủy, Bộ chỉ huy đặc công 35
* Đại đội 173 đặc công thủy, Bộ chỉ huy đặc công 40
* Đại đội C30, huyện Lộc Ninh 30
* Đại đội C31, huyện Lộc Ninh 30
* Đại đội C32, huyện Lộc Ninh 30
* Đại đội C219, huyện Chơn Thành 30

V. Tỉnh Bà Rịa – Long Khánh (????)
1. Trung đoàn 33 700

a). Cơ quan chỉ huy và các bộ phận chuyên môn 200

* Tiểu đoàn 1 150
* Tiểu đoàn 2 200
* Tiểu đòan 3 150

2. Các Tiểu đòan độc lập

* Tiểu đoàn 6 đặc công, QK1 130

3. Các Đại đội và Trung đội độc lập

* Đại đội C26 công binh - đặc công, QK1 37
* Đại đội C195 trinh sát, QK1 40
* Đại đội C200, QK1 40
* Đại đội Cao su, tỉnh Bà Rịa – Long Khánh 40
* Đại đội C1 đặc công – công binh, tỉnh Bà Rịa – Long Khánh 30
* Đại đội C2 đặc công – công binh, tỉnh Bà Rịa – Long Khánh 30
* Đại đội C8 Sông Mang 24
* Đại đội C203, huyện Xuân Lộc 36
* Đại đội C215, huyện Thủ Thừa 50
* Đại đội 210 công binh, QK1 20
* Trung đội hoạt động đặc biệt 20
* Trung đội trinh sát - đặc công, huyện Xuân Lộc 12
* Trung đội súng cối, huyện Xuân Lộc 14

VI. Tỉnh Phước Tuy
1. Trung đoàn 274 chủ lực 810

a). Cơ quan chỉ huy và các bộ phận chuyên môn 300

* Tiểu đoàn 1 230
* Tiểu đoàn 2 200
* Tiểu đòan 3 80

2. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 274 pháo binh, QK1 100
* Tiểu đoàn 445, tỉnh Bà Rịa – Long Khánh 180
* Tiểu đoàn 634, tỉnh Bà Rịa – Long Khánh 50
* Tiểu đoàn D500, QK1 55

3. Các đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội C41, Châu Đức (Đoàn 400) 26
* Đại đội C20 Châu Đức 22
* Đại đội C25, Long Xuyên 15
* Đại đội C29, Long Xuyên 18
* Đại đội C30, Long Xuyên 17
* Đội hành động đặc biệt, Xuyên Mộc 9
* Đại đội A31, Khu 3 20
* Đại đội A32, Khu 3 19
* Đại đội C610 hành động đặc biệt 15

VII. Tỉnh Biên Hòa
1. Các Tiểu đòan độc lập

* Tiểu đoàn 9 đặc công, Đoàn 429 200
* Tiểu đoàn 8 đặc công thủy, QK1 100
* Tiểu đoàn 10 Rừng Sát, QK1 300
* Tiểu đoàn J12 đặc công, tỉnh Biên Hòa, QK1 100
* Tiểu đoàn 174 pháo binh, QK1 200

2. Các đại đội và Trung đội độc lập

* Đại đội 1 Biên Hòa 30
* Đại đội C2, QK1 19
* Đại đội 512 thông tin, QK1 30
* Đại đội C1, huyện Tân Uyên 15
* Đại đội C5 đặc công, Biên Hòa 11
* Đại đội C9 trinh sát - đặc công U2 25
* Đại đội X2, huyện Nhơn Trạch 25
* Đại đội C245, huyện Nhơn Trạch 25
* Đại đội C260, huyện Trảng Bom 50
* Đại đội 207, huyện Bình Sơn 22
* Trung đội B1 súng cối, huyện Tân Uyên 15
* Trung đội huyện Dĩ An 15
* Đại đội huyện Dĩ An 20

VIII. Tỉnh Tây Ninh
1. Trung đoàn độc lập

a). Trung đoàn Z8 pháo phản lực (Rocket), trung đoàn 208, Sư đoàn pháo binh 69 250


2. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 8 đặc công, Đoàn 429 150
* Tiểu đoàn 12 trinh sát, Đoàn 429 200
* Tiểu đoàn 14, tỉnh Tây Ninh 130
* Tiểu đoàn D1, Quân khu C50 200
* Tiểu đoàn D2, Quân khu C50 300
* Tiểu đoàn D3, Quân khu C50 300
* Tiểu đòan D200, Quân khu C50 200

3. Các Đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội C2 trinh sát, Bộ chỉ huy đặc công 50
* Đại đội C55 đặc công, Bộ chỉ huy đặc công 40
* Đại đội C55 đặc công thủy, Bộ chỉ huy đặc công 50
* Đại đội 582 đặc công, Bộ chỉ huy đặc công 27
* Đại đội 782 đặc công, Bộ chỉ huy đặc công 27
* Đại đội 784A đặc công, Bộ chỉ huy đặc công 30
* Đại đội 784B đặc công, Bộ chỉ huy đặc công 30
* Đại đội 245 đặc công, Bộ chỉ huy đặc công 70
* Đại đội B81, huyện Phước Ninh (326) 27
* Đại đội B82, huyện Bến Cầu (322) 30
* Đại đội B86, huyện Phú Khương (330) 20
* Đại đội B87, huyện Tòa Thánh (334) 28
* Đại đội B88, thành phố Tây Ninh (318) 35
* Đại đội 84, huyện Gò Dầu (310) 20
* Đại đội C33, huyện Gò Dầu 36
* Đại đội 40 hoạt động đặc biệt 26
* Đại đội C5 pháo binh 20

IX. Tỉnh Bình Dương
1. Sư đoàn 7 – hay Công trường 7 (Phiên hiệu H67) 3400

a). Cơ quan chỉ huy 200

* Tiểu đòan V22 pháo binh (H22) 150
* Tiểu đoàn V24 phòng không (H24) 100
* Tiểu đoàn V26 thông tin (H26) 100
* Tiểu đoàn V27 trinh sát (H27) 100
* Tiểu đoàn V28 đặc công (H28) 100
* Tiểu đoàn V29 vận tải (H29) 150
* Tiểu đoàn V30 huấn luyện (H30) 100
* Tiểu đoàn V31 thay thế (? – Replacement) (H31) 100
* Tiểu đoànV32 Điều dưỡng/ quân y (H32) 150
* Đại đội C41 chống tăng (K41) 70
* Đại đội C94 công binh (K94) 80
* Đại đội C97 Dược phẩm (K97) 50

b). Trung đoàn 141 (T21 – T97) 650

* Cơ quan chỉ huy và các bộ phận chuyên môn 200
* Tiểu đoàn 1 200
* Tiểu đoàn 2 150
* Tiểu đoàn 3 100

c). Trung đoàn 165 (T22 – T 98) 650

* Cơ quan chỉ huy và bộ phận chuyên môn 200
* Tiểu đoàn 4 (H34) 150
* Tiểu đoàn 5 (H35) 150
* Tiểu đoàn 6 (H36) 150

d). Trung đoàn 209 (T23 – T99) 650

* Cơ quan chỉ huy và bộ phận chuyên môn 200
* Tiểu đoàn 7 (H34) 150
* Tiểu đoàn 8 (H35) 100
* Tiểu đoàn 9 (H36) 200

2. Các Trung đoàn độc lập

a). Trung đoàn T29 hỗn hợp, Đoàn 429 600

* Cơ quan chỉ huy và bộ phận chuyên môn 300
* Tiểu đoàn 13 đặc công 100
* Tiểu đoàn 14 đặc công 160
* Tiểu đoàn H43 bộ binh (Tiểu đoàn 3 hay J3, trung đoàn E205) 40

b). Trung đoàn 205 (-) (T95) 600

* Cơ quan chỉ huy và bộ phận chuyên môn 200
* Tiểu đoàn 1 (H11 – J1) 200
* Tiểu đoàn 2 (H12 – J2) 200

c). Tiểu đoàn Z7 pháo phản lực, trung đoàn 208, Sư đoàn 69 pháo binh 150


3. Các Tiểu đòan độc lập

* Tiểu đoàn 1, Quyết Thắng, QK1 100
* Tiểu đoàn 2, Quyết Thắng, Qk1 200
* Tiểu đoàn K1, QK1 100
* Tiểu đoàn K2, đặc công 160
* Tiểu đoàn 6 đặc công 100
* Tiểu đoàn 7 đặc công, Đoàn 429 150
* Tiểu đoàn 10 đặc công, Đoàn 429 150
* Tiểu đoàn 89 pháo binh 120
* Tiểu đoàn Phú Lợi, tỉnh Thủ Dầu Một 150
* Đại đội C1 trinh sát, Bộ chỉ huy đặc công 27
* Đại đội C21 trinh sát, Bộ chỉ huy đặc công 30
* Đại đội C22 pháo phản lực, Bộ chỉ huy đặc công 50
* Đại đội C23 đặc công thủy, Bộ chỉ huy đặc công 68
* Đại đội 53 đặc công, Bộ chỉ huy đặc công 80
* Đại đội 51 đặc công, Bộ chỉ huy đặc công 20
* Đại đội trinh sát, QK1 35
* Đại đội công binh thủy, QK1 40
* Đại đội C5 đặc công, QK1 40
* Đại đội 69 vệ binh, QK1 50
* Đại đội 5 đặc công, QK1 20
* Đại đội C116, pháo binh, QK1 22
* Đại đội C500 đặc công, QK1 30
* Đại đội 512 thông tin, QK1 20
* Đại đội C2, QK1 20
* Đại đội 571 đặc công, QK1 35
* Đại đội 502 đặc công, QK1 50
* Đại đội 504 đặc công, QK1 40
* Đại đội 506 đặc công công binh, QK1 15
* Đại đội 508 đặc công, QK1 30
* Đại đội 510 trinh sát, QK1 45
* Đại đội 546 đặc công, QK1 30
* Đại đội 612 pháo phản lực, QK1 20
* Trung đội B5 pháo binh, QK1 7
* Đại đội C65, thành phố Bình Dương 40
* Đại đội C1, huyện Phú Giáo 30
* Đại đội 301, huyện Phú Giáo 12
* Đại đội C3 đặc công, huyện Châu Thành 30
* Đại đội C4 trợ chiến, huyện Châu Thành 6
* Đại đội C2 hoạt động đặc biệt, huyện Dầu Tiếng 12
* Đại đội C64, huyện Dầu Tiếng 24
* Đại đội C63, huyện Lái Thiêu 08
* Đại đội 61, huyện Nam Bến Cát 36
* Đại đội Thị Liên, huyện Châu Thành 20
* Trung đội Quyết tử, tiểu khu Thủ Biên 12
* Trung đội pháo binh B5, huyện Dầu Tiếng 19
* Trung đội Lái Thiêu 30
* Trung đội hoạt động đặc biệt, huyện Bến Cát 07
* Đại đội C1, huyện Tân Uyên 30

X. Tỉnh Hậu Nghĩa
1. Các Trung đoàn độc lập

a). Trung đoàn 101, hay Đoàn 16, QK1 500

* Cơ quan chỉ huy và bộ phận chuyên môn 200
* Tiểu đoàn 7 100
* Tiểu đoàn 8 100
* Tiểu đoàn 9 100

b). Trung đoàn 12 (E271) 750

* Cơ quan chỉ huy và bộ phận chuyên môn 250
* Tiểu đoàn K7 200
* Tiểu đoàn K8 150
* Tiểu đoàn K9 150

2. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 18 đặc công, Đoàn 429 200
* Tiểu đoàn K6 đặc công, QK1 140

3. Các Đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội trinh sát, QK1 40
* Đại đội 1 đặc công, QK1 25
* Đại đội huyện Đức Hòa 20
* Đại đội huyện Đức Huệ 20
* Đại đội C25, nam huyện Củ Chi 25
* Đại đội C320 (c5), bắc huyện Củ Chi 25
* Đại đội 1, huyện Trảng Bàng 30
* Đại đội 3, huyện TRảng Bàng 10
* Đại đội 4, huyện Trảng Bàng 06

XI. Tỉnh Long An
1. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn K1, QK 1 200
* Tiểu đoàn K4, QK 1 80
* Tiểu đoàn K5, QK 1 170
* Tiểu đoàn K7 đặc công, QK 1 100
* Tiểu đoàn K8 pháo binh, QK 1 100
* Tiểu đoàn K9, QK 1 135

2. Các Đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội C5 đặc công, Bộ chỉ huy Đặc công 40
* Đại đội 1 DK 75, QK1 50
* Đại đội 2 DK 75, QK1 50
* Đại đội 1 súng cối 82, QK1 40
* Đại đội 21 súng cối 82, QK1 40
* Đại đội C3, DK75, QK1 40
* Đại đội 5 đặc công, QK1 50
* Đại đội C2 đặc công, QK1 40
* Đại đội C3 đặc công, QK 1 40
* Đại đội C4, súng máy 12,8, QK1 40
* Đại đội C21, huyện Bình Phước 20
* Đại đội 315, huyện Cần Đước 40
* Đại đội C314, huyện Tân Trụ 20
* Đại đội C316, tây huyện Cần Đước 15
* Đại đội C4, huyện Cần Giuộc 50
* Đại đội C1, huyện Bến Lức 30
* Đại đội C2, huyện Thủ Thừa 40
* Đại đội C61, huyện Bến Thủ 40
* Đại đội C62, huyện Bến Thủ 40
* Đại đội 315, bắc huyện Rạch Kiên 10
* Đại đội C700, huyện Tân Trụ 20

XII. Campuchia
1. Sư đoàn 69 pháo binh (hay Đoàn 75 – Đông Hà) 4150

a). Cơ quan chỉ huy 300

* Tiểu đoàn 16 phòng không 150
* Tiểu đoàn 20 phòng không 150
* Tiểu đoàn 26 thông tin 150
* Tiểu đoàn 27 trinh sát 100
* Tiểu đoàn 29 vận tải 200
* Tiểu đoàn 32 điều dưỡng/ quân y 250

b). Trung đoàn 96 pháo binh 700

* Cơ quan chỉ huy và bộ phận chuyên môn 250
* Tiểu đoàn K33 150
* Tiểu đoàn K34 150
* Tiểu đoàn K35 150

c). Trung đoàn 208 rocket 850

* Cơ quan chỉ huy và bộ phận chuyên môn 300
* Tiểu đoàn 6 rocket 150

2. Sư đoàn C30B (-) hay CT6 – CT9B 1650

a). Cơ quan chỉ huy 200

* Tiểu đoàn 25công binh 100
* Tiểu đoàn 26 thông tin 100
* Tiểu đoàn 27 trinh sát 100
* Tiểu đoàn 28 đặc công 100
* Tiểu đoàn 32 quân y 100
* Đại đội cối 82 và 120mm 70
* Đại đội rocket 107mm và 122mm 70
* Đại đội tăng T54 và PT76 60

3. Trung đoàn 272(hay T32 – T92 – E2), Sư đoàn CT 9 900

* Cơ quan chỉ huy và bộ phận chuyên môn 250
* Tiểu đoàn 4 200
* Tiểu đoàn 5 250
* Tiểu đoàn 6 200

4. Các Trung đoàn độc lập

a). Trung đoàn 180 cảnh vệ 650

* Cơ quan chỉ huy và bộ phận chuyên môn 200
* Tiểu đoàn 1 150
* Tiểu đoàn 2 150
* Tiểu đoàn 3 150

b). Trung đoàn 570 biên phòng 900

* Cơ quan chỉ huy và bộ phận chuyên môn 300
* Tiểu đoàn 5 200
* Tiểu đoàn 6 200
* Tiểu đoàn 7 200

5. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 46 trinh sát, Ban Quân báo, Trung ương cục 300

Xin tu xoa
15-10-2010, 10:58 PM
D. Quân khu IV - VNCH

I. Tỉnh Sa Đéc
1. Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 857, tỉnh Sa Đéc 100

2. Các Đại đội và Trung đội độc lập
* Đại đội bộ binh, thành phố Sa Đéc 19
* Trung đội địa phương, Lấp Võ 20

II. Tỉnh Kiến Tường
1. Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 504, tỉnh Kiến Tường 150

2. Các đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội bộ binh, thành phố Kiến Tường 20
* Trung đội pháo binh, tỉnh Kiến Tường 10
* Đại đội 917 đặc công, tỉnh Kiến Tường 30

III. Tỉnh Định Tường
1. Các Trung đoàn độc lập

a). Trung đoàn 1 Đồng Tháp, QK2 1000

* Cơ quan chỉ huy 300
* Tiểu đoàn 261A, DT1 250
* Tiểu đoàn 261B, DT1 250
* Tiểu đoàn 261C, DT1 250

b). Trung đoàn Z15, QK2 950

* Cơ quan chỉ huy 350
* Tiểu đoàn K1 (D1), DT1 200
* Tiểu đoàn K2 (D200), DT1 200
* Tiểu đoàn K5 (D510), DT1 200

c). Trung đoàn 24 (T14) Sư đoàn 30B 600

* Cơ quan chỉ huy 180
* Tiểu đoàn D4, DT1 120
* Tiểu đoàn D5, DT1 150
* Tiểu đoàn D6, DT1 150
* Tiểu đoàn Z14, DT1 150

2. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 269 đặc công, QK2 160
* Tiểu đoàn 279 đặc công QK2 200
* Tiểu đoàn 309 pháo binh, QK2 100
* Tiểu đoàn 514C, tỉnh Mỹ Tho 200
* Đại đội 2009B, QK2 100

3. Các đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội 334X đặc công, tỉnh Mỹ Tho 50
* Đại đội 332X, tỉnh Mỹ Tho 25
* Đại đội 336X, tỉnh Mỹ Tho 20
* Đại đội 338X, tỉnh Mỹ Tho 20
* Đại đội bắc huyện Châu Thành 28
* Đại đội C1, bắc huyện Châu Thành 42
* Đại đội C2, bắc huyện Châu Thành 35
* Đại đội địa phương huyện Chợ Gạo 15
* Đại đội địa phương bắc huyện Cai Lậy 54
* Đại đội địa phương nam huyện Cai Lậy 29
* Đại đội địa phương huyện Cái Bè 30

IV. Tỉnh Gò Công
1. Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 509, tỉnh Gò Công 150

2. Các đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội địa phương, khu Đông 15
* Đại đội C51 đặc công, tỉnh Gò Công 20
* Đại đội địa phương, khu Tây 15

V. Tỉnh Kiến Hòa
1. Trung đoàn độc lập

a). Trung đoàn 2 hay Trung đoàn Đồng Khởi, tỉnh Kiến Hòa 1100

* Cơ quan chỉ huy 300
* Tiểu đoàn 516 (D1) 250
* Tiểu đoàn 560 (D6) 200
* Tiểu đoàn 263 (D7) 200
* Tiểu đoàn 590 (D9) 150

2. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 281 đặc công, Qk2 200
* Tiểu đoàn 269 đặc công – công binh, tỉnh Bến Tre 150

3. Các Đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội địa phương, thành phố Bến Tre 35
* Đại đội 268A DK75, tỉnh Kiến Hòa 25
* Đại đội 128, SMPK 12,8mm, tỉnh Kiến Hòa 40
* Đại đội 268B chống tàu xuồng, tỉnh Kiến Hòa 50
* Đại đội 260 trinh sát, tỉnh Kiến Hòa 70
* Đại đội 268C DK75, tỉnh Kiến Hòa 40
* Đại đội 127 cối 82, tỉnh Kiến Hòa 34
* Đại đội 135 trinh sát, tỉnh Kiến Hòa 35
* Đại đội 136 nữ 25
* Đại đội 250 vệ binh, tỉnh Kiến Hòa 40
* Đại đội địa phương huyện Thạnh Phú 30
* Đại đội nam huyện Mỏ Cày 35
* Đại đội Bắc huyện Mỏ Cày 30
* Đại đội C1, huyện Châu Thành 30
* Đại đội C2, huyện Châu Thành 30
* Đại đội C1, huyện Giồng Trôm 33
* Đại đội C2, huyện Giồng Trôm 30
* Đại đội địa phương huyện Ba Tri 30
* Đại đội C1, huyện Bình Đại 40
* Đại đội C2, huyện Bình Đại 30
* Đại đội địa phương huyện CHợ Lách 20

VI. Tỉnh Kiến Phong
1. Các Trung đoàn độc lập

a). Trung đoàn H207 (E207/ CT9), QK2 500

* Cơ quan chỉ huy 200
* Tiểu đoàn 1 80
* Tiểu đoàn 2 120
* Tiểu đoàn 3 100
* Tiểu đoàn 56 phòng không, Sư đoàn pháo binh 69 150
* Tiểu đoàn 10 pháo binh, Đoàn pháo binh 75 250

b). Trung đoàn Z18 (E207/ CT9), QK2 850

* Cơ quan chỉ huy 300
* Tiểu đoàn H1 150
* Tiểu đoàn H2 250
* Tiểu đoàn H3 150
* Tiểu đoàn 56 phòng không, Sư đoàn pháo binh 69 150

2. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 283 đặc công thủy, QK2 200
* Tiểu đoàn 295X, QK2 80
* Tiểu đoàn 502A, tỉnh Kiến Phong 200
* Tiểu đoàn 502B, tỉnh Kiến Phong 230

3. Các đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội địa phương huyện Hồng Ngự 30
* Đại đội địa phương bắc huyện Cao Lãnh 20
* Đại đội địa phương Đồng Tiến 20
* Đại đội C1, huyện Mỹ An 40
* Đại đội C2, huyện Mỹ An 30
* Đại đội địa phương huyện Thanh Bình 20

VII. Tỉnh Châu Đốc
1. Sư đoàn 1 hay NT1 (Đoàn Phước Long, QK2 3960

a). Cơ quan chỉ huy 100

* Tiểu đoàn 21 trinh sát 150
* Tiểu đoàn 23 pháo binh 150
* Tiểu đoàn 24 phòng không 150
* Tiểu đoàn 25 công binh 150
* Tiểu đoàn 26 thông tin 100
* Tiểu đoàn 29 vận tải 150
* Tiểu đoàn K30 huấn luyện (khu huấn luyện) 100
* Tiểu đoàn K31 huấn luyện tân binh 100
* Tiểu đoàn K32 điều dưỡng/ quân y 100
* Tiểu đoàn T40 đặc công 250

b). Trung đoàn 101D (Đoàn 1) 800

* Cơ quan chỉ huy 320
* Tiểu đoàn K7 150
* Tiểu đoàn K8 180
* Tiểu đoàn K9 150

c). Trung đoàn 44 (Đoàn 44) 1000

* Cơ quan chỉ huy 300
* Tiểu đoàn 5 200
* Tiểu đoàn T50 180
* Tiểu đoàn 78 (hay 340) 170
* Tiểu đoàn 640 pháo binh 150

d). Trung đoàn 52 (Đoàn 46) 660

* Cơ quan chỉ huy 300
* Tiểu đoàn 4 160
* Tiểu đoàn 5 100
* Tiểu đoàn 6 100

2. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 511 đặc công, Châu Đốc 200
* Tiểu đoàn 512, Châu Đốc 300
* Tiểu đoàn A11 đặc công, Châu Hà 150
* Tiểu đoàn A12, Châu Hà 150

3. Các Đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội 385A pháo binh, tỉnh Châu Đốc 35
* Đại đội 385B pháo binh, tỉnh Châu Đốc 35
* Đại đội 381 đặc công, tỉnh Châu Đốc 32
* Đại đội địa phương huyện Châu Phú 20
* Đại đội địa phương huyện An Tân 30
* Đại đội địa phương huyện Tịnh Biên 18
* Đại đội địa phương huyện Tri Tôn 35

VIII. Tỉnh An Giang
1. Các Đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội 387 đặc công – công binh 21
* Trung đội địa phương huyện An Phú 20

IX. Tỉnh Kiên Giang

* Đoàn 6 pháo binh, QK3 330
* Đoàn 8 đặc công, QK3 500
* Tiểu đoàn 297 (U Minh 10), tỉnh Rạch Giá 160

2. Các Đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội 617 pháo binh, tỉnh Rạch Giá 40
* Đại đội 612 đặc công, tỉnh Rạch Giá 25
* Đại đội 616 pháo binh, tỉnh Rạch Giá 30
* Đại đội bộ binh, thành phố Rạch Giá 30
* Đại đội địa phương huyện Hà Tiên 26
* Đại đội địa phương 1, huyện Phú Quốc 100
* Đại đội địa phương 2, huyện Phú Quốc 100
* Đại đội địa phương huyện An Biên 24
* Đại đội địa phương huyện Tân Hiệp 30
* Đại đội địa phương huyện Châu Thành A 20
* Đại đội địa phương huyện Châu Thành B 30
* Đại đội địa phương huyện Giồng Riềng 30

X. Tỉnh Vĩnh Bình
1. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 501, tỉnh Trà Vinh 150
* Tiểu đoàn 509, tỉnh Trà Vinh 150

2. Các Đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội 1 hoạt động đặc biệt, thành phố Trà Vinh 17
* Đại đội 2 hoạt động đặc biệt, thành phố Trà Vinh 27
* Đại đội 3 hoạt động đặc biệt, thành phố Trà Vinh 20
* Đại đội pháo binh, thành phố Trà Vinh 15
* Đại đội 509, tỉnh Trà Vinh 35
* Đại đội 517A pháo binh 50
* Đại đội địa phương huyện Trà Cú 30
* Đại đội 1 địa phương huyện Trà Ôn 30
* Đại đội địa phương huyện Cầu Ngang 30
* Đại đội địa phương huyện Vũng Liêm 40
* Đại đội 1 địa phương huyện Càng Long 30
* Đại đội 2 địa phương huyện Càng Long 30
* Đại đội địa phương huyện Châu Thành 30
* Đại đội địa phương huyện Long Toan 20
* Đại đội địa phương huyện Cầu Kè 15
* Đại đội địa phương huyện Tiểu Cần 15

XI. Tỉnh Vĩnh Long
1. Trung đòan D3, QK3 800

* Cơ quan chỉ huy và bộ phận chuyên môn 415
* Tiểu đoàn 306 170
* Tiểu đoàn 308 65
* Tiểu đoàn 312 150

2. Các Đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội địa phương huyện Châu Thành 18
* Đại đội địa phương huyện Bình Minh 32
* Đại đội địa phương huyện Tam Bình 31
* Đại đội địa phương huyện Minh Đức 35

XII. Tỉnh Phong Định
1. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 1 Tây Đô, tỉnh Cần Thơ 170
* Tiểu đoàn 2012 đặc công, QK3 100
* Tiểu đoàn 2311 pháo binh, QK3 100

2. Các Đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội C36 đặc công – công binh, tỉnh Cần Thơ 35
* Đại đội H37 pháo binh 30
* Đại đội C158 60
* Đại đội 823, thành phố Cần Thơ 30
* Đại đội 824, thành phố Cần Thơ 35
* Đại đội địa phương huyện Châu Thành A 20
* Đại đội địa phương huyện Châu Thành B 16
* Đại đội địa phương huyện Ô Môn 35
* Đại đội địa phương huyện Phụng Hiệp 40
* Đại đội địa phương huyện Kế Sách 30

XIII. Tỉnh Chương Thiện
1. Các Trung đoàn độc lập

a). Trung đoàn 1, QK3 750

* Cơ quan chỉ huy 350
* Tiểu đoàn 303 100
* Tiểu đoàn 307 100
* Tiểu đoàn 309 200

b). Trung đoàn D2, QK3 1150

* Cơ quan chỉ huy 300
* Tiểu đoàn 7 200
* Tiểu đoàn 8 250
* Tiểu đòan 9 200
* Tiểu đoàn 10 200

c). Trung đoàn 18 1200

* Cơ quan chỉ huy 350
* Tiểu đoàn 304 200
* Tiểu đoàn 305 250
* Tiểu đoàn 306 200
* Tiểu đoàn 307 đặc công 200

d). Trung đoàn 10 đặc công (95A), QK3 1000

* Cơ quan chỉ huy 400
* Tiểu doàn 7 200
* Tiểu đoàn 8 200
* Tiểu đoàn 9 200

2. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 2014 đặc công, QK3 150
* Tiểu đoàn 2315 pháo binh, QK3 130

3. Các Đại đội và Trung đội độc lập

* Đại đội địa phương, Gò Quao 35
* Đại đội địa phương, Vĩnh Thuận 30
* Đại đội địa phương, Hồng Vân 30
* Đại đội địa phương huyện Long Mỹ 30

XIV. Tỉnh Ba Xuyên
1. Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 1 Phú Lợi (hay đơn vị 764) 145

2. Các Đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội 368 pháo binh, tỉnh Sóc Trăng 55
* Đại đội 301, thành phố Sóc Trăng 27
* Đại đội hoạt động đặc biệt, tỉnh Sóc Trăng 25
* Đại đội C602 pháo binh, tỉnh Sóc Trăng 40
* Đại đội C603 trinh sát, tỉnh Sóc Trăng 40
* Đại đội 604 đặc công, tỉnh Sóc TRăng 20
* Đại đội B68, tỉnh Sóc Trăng 30
* Đại đội địa phương huyện Long Phú 30
* Đại đội địa phương huyện Thuận Hóa 20
* Đại đội địa phương huyện Thành Trì 25
* Đại đội địa phương huyện Mỹ Xuyên 45
* Đại đội Lịch Hội Thương 20

XV. Tỉnh Bạc Liêu
1. Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 2 Phú Lợi (hay 764B0 200

2. Các Đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội địa phương huyện Phước Long 30
* Đại đội địa phương huyện Vĩnh Châu 24
* Trung đội đặc công huyện Vĩnh Châu 17
* Đại đội địa phương huyện Vĩnh Lợi 23
* Trung đội đặc công huyện Vĩnh Lợi 15
* Đại đội địa phương huyện Gia Rai 20
* Đại đội 2 địa phương, huyện Gia Rai 15

XVI. Tỉnh An Xuyên
1. Các Tiểu đoàn độc lập

* Tiểu đoàn 2 U Minh, tỉnh Cà Mau 180
* Tiểu đoàn 3 U Minh, tỉnh Cà Mau 240
* Tiểu đoàn 962 vệ binh, QK3 200

2. Các đại đội và trung đội độc lập

* Đại đội đặc công thủy, QK3 30
* Đại đội 165, tỉnh Cà Mau 30
* Đại đội 289 pháo binh, tỉnh Cà Mau 45
* Đại đội địa phương huyện Châu Thanh 31
* Đại đội địa phương huyện Thới Bình 27
* Đại đội địa phương huyện Mười Tế 15
* Đại đội địa phương huyện Năm Cứng 35
* Đại đội địa phương huyện Duyên Hải 40
* Đại đội địa phương huyện Đầm Dơi 33

XVII. Campuchia
1. Sư đoàn 5 hay Công trường 5 (C20B-Z25) 3570

a). Cơ quan chỉ huy 200

* Tiểu đoàn 22 pháo binh 100
* Tiểu đoàn 24 phòng không 100
* Tiểu đoàn 26 thông tin 100
* Tiểu đoàn 27 trinh sát 100
* Tiểu đoàn 28 đặc công 100
* Tiểu đoàn 29 vận tải 100
* Tiểu đoàn 32 Điều dưỡng 100
* Tiểu đoàn 33 quân y 100

b). Trung đoàn 1 (Đoàn 11 – Trung đoàn 275) 640

* Cơ quan chỉ huy 300
* Tiểu đoàn 1 100
* Tiểu đoàn 2 130
* Tiểu đoàn 3 110

c). Trung đoàn 2 (Đoàn 12 – 174 – H25) 1150

* Cơ quan chỉ huy 400
* Tiểu đoàn 4 200
* Tiểu đoàn 5 200
* Tiểu đoàn 6 200
* Tiểu đoàn K4B 150

d). Trung đoàn 3 (E6 – Đoàn 13 – C138) 630

* Cơ quan chỉ huy 250
* Tiểu đoàn 7 80
* Tiểu đoàn 8 150
* Tiểu đoàn 9 150
* Tiểu đoàn Z12 phòng không, Sư đoàn 69 pháo binh 150 (Tăng cường cho Trung đoàn 3, Sư đoàn 5)

Xin tu xoa
15-10-2010, 11:00 PM
[center:22y9bspn]Danh sách – Quân số các đơn vị hành chính Quân Giải phóng miền Nam trên lãnh thổ miền Nam Việt Nam đến 31/5/1973[/center:22y9bspn]




A. Địa bàn Quân khu 1 - VNCH

I. Tỉnh Quảng Trị

* Mặt trận B5 250
* Bệnh viện 43, Mặt trận B5 30
* Cơ quan chỉ huy tỉnh Quảng Trị 60
* Ban Tham mưu 50
* Ban Chính trị 60
* Ban Hậu cần 60
* Đại đội vận tải C12 40
* Đại đội công binh C24 45
* Đại đội thông tin C18 60
* Đại đội vệ binh C17 40
* Bệnh viện H88 50
* Cơ quan chỉ huy huyện Gio Linh 20
* Cơ quan chỉ huy huyện Cam Lộ 50
* Cơ quan chỉ huy huyện Triệu Phong 40
* Cơ quan chỉ huy huyện Hải Lăng 35
* Cơ quan chỉ huy thị xã Quảng Hà 100

II. Tỉnh Thừa Thiên

* Cơ quan chỉ huy mặt trận Thừa Thiên – Huế 400
* Ban Tham mưu 50
* Ban Chính trị 40
* Ban Hậu cần 70
* Tiểu đoàn thông tin, QK Trị Thiên 150
* Tiểu đòan công binh, QK Trị Thiên 200
* Tiểu đoàn quân y, QK Trị Thiên 140
* Tiểu đoàn hậu cần/ vận tải, QK Trị Thiên 250
* Tiểu đoàn vệ binh K8, QK Trị Thiên 200
* Tiểu đoàn 400 Điều dưỡng, QK Trị Thiên 130
* Cơ quan chỉ huy tỉnh Thừa Thiên 100
* Bộ phận tham mưu 40
* Bộ phận chính trị 30
* Bộ phận hậu cần 40
* Cơ quan chỉ huy thành phố Huế 25
* Cơ quan chỉ huy huyện Phong Điền 30
* Cơ quan chỉ huy huyện Quảng Điền 20
* Cơ quan chỉ huy huyện Hương Trà 30
* Cơ quan chỉ huy huyện Hương Thọ 30
* Cơ quan chỉ huy huyện Hương Thủy 25
* Cơ quan chỉ huy huyện Phú Vang 25
* Cơ quan chỉ huy huyện Phú Lộc 35
* Đại đội vận tải, thành phố Huế 60

III. Tỉnh Quảng Nam

* Ban chỉ huy, Mặt trận 44 hay Đặc khu Quảng Đà 100
* Ban Tham mưu 30
* Ban CHính trị 70
* Ban Hậu cần 50
* Bệnh viện 76, MT44 50
* Bệnh viện 78, MT 44 40
* Bệnh viện 79, MT 44 40
* Đại đội vệ binh, MT 44 50
* Tiểu đoàn 130 vận tải, MT 44 250
* Tiểu đoàn 140 vận tải, MT 44 100
* Tiểu đoàn 150 vận tải, MT 44 100
* Tiểu đoàn 26 thông tin, MT 44 100
* Nông trường Quyết Thắng, MT 44 120
* Sở chỉ huy Khu 1, huyện Hòa Vang 30
* Đại đội 1 công binh, khu 1, huyện Hòa Vang 30
* Đại đội 2 công binh, khu 1, huyện Hòa Vang 30
* Sở chỉ huy Khu 2, huyện Hòa Vang 50
* Bệnh viện 79, Khu 2 huyện Hòa Vang 10
* Sở chỉ huy Khu 3, huyện Hòa Vang 30
* Sở chỉ huy thành đội Đà Nẵng 50
* Sở chỉ huy quận đội 1, thành phố Đà Nẵng 50
* Sở chỉ huy quận đội 2, thành phố Đà Nẵng 35
* Sở chỉ huy quận đội 3, thành phố Đà Nẵng 50
* Sở chỉ huy quận đội 3 núi 200
* Huyện đội Điện Bàn 50
* HUyện đội Đại Lộc 45
* Huyện đội Duy Xuyên 50
* Trung đoàn 220 vận tải, QK5 2000
* Trung đoàn 260 vận tải, QK5 700
* Trung đoàn 200 vận tải, tỉnh đội Lam Sơn 200

IV. Tỉnh Quảng Tín

* Tỉnh đội Quảng Nam 150
* Ban Tham mưu 60
* Ban CHính trị 30
* Ban Hậu Cần 30
* Ban chỉ huy Khu A 60
* Bệnh xá 20
* Đại đội công binh 30
* Đại đội thông tin 50
* Đại đội 45 vận tải 60
* Đại đội 46 vận tải 40
* Trường huấn luyện 25
* Huyện đội Quế Sơn 50
* Trung đội công binh, huyện Quế Sơn 10
* Huyện đội Thăng Bình 57
* Huyện đội Tiên Phước 52
* Huyện đội Quế Tiên 53
* Cơ quan chỉ huy Huyện đội Bắc Tam Kỳ 55
* Cơ quan chỉ huy Huyện đội Nam Tam Kỳ 59
* Trung đội công binh, Nam huyện Tam Kỳ 10
* Thành đội Tam Kỳ 35
* Trung đoàn 230 vận tải, QK5 1800
* Tiểu đoàn vận tải, Binh trạm 280
* Tiểu đoàn công binh, Binh trạm 280
* Tiểu đoàn phòng không, Binh trạm 280

V. Tỉnh Quảng Ngãi

* Bộ chỉ huy Quân khu 5 500
* Cục Tham mưu 500
* Cục Chính trị 110
* Cục Hậu cần 600
* Trung đoàn 503 vận tải, QK5 1200
* Tiểu đoàn 705 vận tải QK5 200
* Tiểu đoàn 1 thông tin, QK5 200
* Tiểu đoàn 2 thông tin, QK5 150
* Tiểu đoàn 7 sản xuất nông nghiệp, QK5 150
* Tiểu đoàn 7 vệ binh, QK5 150
* Tiểu đoàn 1 dự bị? (Replacement), QK5 100
* Tiểu đoàn 2 dự bị? (Replacement), QK5 100
* Trường đào tạo quân chính, QK5 100
* Tỉnh đội Quảng Ngãi 50
* Ban Tham mưu 45
* Ban Chính trị 45
* Ban Hậu cần 50
* Thành đội Quảng Ngãi 50
* Đại đội H18 thông tin, tỉnh Quảng Ngãi 50
* Đại đội H16 công binh, tỉnh Quảng Ngãi 45
* Bệnh viện B21, tỉnh Quảng Ngãi 30
* Bệnh viện B25, tỉnh Quảng Ngãi 35
* Đại đội H22 vận tải, tỉnh Quảng Ngãi 80
* Đại đội H20 huấn luyện 15
* Đại đội H41 vệ binh 35
* Huyện đội Trà Bồng 75
* Huyện đội Bình Sơn 40
* Huyện đội Sơn Tịnh 35
* Huyện đội Tư Nghĩa 40
* Huyện đội Nghĩa Hành 30
* Huyện đội Minh Long 35
* Huyện đội Sơn Hà 40
* Huyện đội Mộ Đức 35
* Huyện đội Ba Tơ 40
* Huyện đội Đức Phổ 50
* Huyện đội Sông Ré 30

VI. Lào

* Trung đoàn 592 công binh 1000
* Trung đoàn 4 công binh 1100
* Trung đoàn 10 công binh 1400
* Trung đoàn 95 công binh 1100
* Trung đoàn 98 công binh 1500
* Trung đoàn 14 vận tải 1000
* Tiểu đoàn 75 công binh 300
* Tiểu đoàn 69 công binh 300
* Tiểu đoàn 666 công binh 300
* Tiểu đoàn 968 công binh 200
* Tiểu đoàn 29 vận tải 300
* Tiểu đòan 53 vận tải 200
* Tiểu đoàn 56 vận tải 200
* Tiểu đoàn 161 vận tải 300
* Tiểu đoàn 33 thông tin 250
* Tiểu đoàn 45 thông tin 250
B. Quân khu 2 VNCH

I. Tỉnh Bình Định

* Trung đoàn 240 vận tải, QK5 1000
* Tiểu đoàn 1 thanh niên xung phong, Đoàn Bắc Sơn 300
* Tiểu đoàn 2 thanh niên xung phong, Đoàn Trung Sơn 300
* Tiểu đoàn 3 thanh niên xung phong, Đoàn Nam Sơn 300
* Tỉnh đội Bình Định 450
* Các Huyện đội, tỉnh BÌnh ĐỊnh 200
* Tiểu đoàn 253 vận tải, Trung đoàn 250 vận tải 150

II. Tỉnh Kontum

* Bộ chỉ huy Mặt trận B3 300
* Ban Tham mưu 350
* Ban Chính trị 170
* Ban Hậu cần 100
* Ban chỉ huy trung đoàn 250 vận tải 200
* Tiểu đoàn 2 vận tải, Trung đoàn 15 vận tải 200
* Tiểu đòan D5 vận tải, B3 400
* Tiểu đoàn 765 vận tải, B3 400
* Trường huấn luyện, B3 30
* Tỉnh đội Kontum 420
* Đơn vị 3 Điều dưỡng, B3 70
* Đơn vị 4 Điều dưỡng, B3 70
* Bệnh viện V10, B3 27
* Đơn vị 1 Điều dưỡng, B3 70

III. Tỉnh Pleiku

* Trung đoàn 15 vận tải 1200
* Tiểu đoàn 7 vận tải 380
* Tiểu đoàn K21 dự bị? (Replacement) 80
* Tiểu đoàn K22 dự bị? (Replacement) 80
* Tiểu đoàn K23 dự bị? (Replacement) 80
* Tiểu đoàn D25 công binh 180
* Trường quân chính 400
* Trường hậu cần 50
* Trường chính trị 50
* Công binh xưởng X53 80
* Công binh xưởng X55 20
* Kho X6 200
* Tỉnh đội Gia Lai 380
* Đơn vị Quân báo 60
* Trường huấn luyện đặc công, B3 30
* Đơn vị 2 Điều dưỡng, B3 70

IV. Tỉnh Phú Yên

* Bộ phận của Trung đoàn 250 vận tải 250
* Tỉnh đội Phú Yên 350
* Đại đội C18 thông tin 50
* Đại đội 23 vận tải 90
* Đại đội C19 công binh 40

V. Tỉnh Khánh Hòa

* Tiểu đoàn 252, trung đoàn 250 vận tải 600
* Tỉnh đội Khánh Hòa 600
* Huyện đội Cam Ranh 15
* Huyện đội Vạn Ninh 20
* Huyện đội Nam Ninh Hòa 15
* Huyện đội Bắc Ninh Hòa 20
* Huyện đội Diên Khánh 20
* Huyện đội Vĩnh Tranh 20
* Huyện đội Khánh Sơn 20
* Trung đội B27 vận tải 30
* Đại đội B14 thông tin 50
* Huyện đội Vĩnh SƠn 20
* Huyện đội Vĩnh Khánh 20

VI. Tỉnh Ninh Thuận

* Tỉnh đội Ninh Thuận 150

VII. Tỉnh Đắc Lắc

* Tiểu đòan 251, Trung đoàn 250 vận tải 350
* Tỉnh đội Đắc Lắc 780

VIII. Tỉnh Quảng Đức

* Tỉnh đội Quảng Đức 100

IX. Tỉnh Tuyên Đức

* Tỉnh đội Tuyên Đức 460

X. Tỉnh Lâm ĐỒng

* Tỉnh đội Lâm ĐỒng 630
* Tiểu đoàn H60 vận tải 150

XI. Tỉnh Bình Thuận

* Bộ chỉ huy Quân khu 6 293
* Ban Tham mưu 113
* Ban CHính trị 483
* Ban Hậu cần 350
* Tiểu đoàn H50 vận tải 350
* Tỉnh đội Bình Thuận 600
* Các đơn vị chuyên môn 550

XII. Campuchia

* Tiểu đoàn 5 vận tải 400
* Tiểu đòan 6 vận tải, Trung đoàn 15 vận tải 200
* Tiểu đoàn K26 thông tin 500
* Tiểu đòan 8 vận tải, Mặt trận B3 400

C. Quân khu 3

I. Tỉnh Bình Tuy

* Tỉnh đội Bình Tân 192
* Các huyện đội của tỉnh Bình Tân 93

II. Tỉnh Phước Long

* Tỉnh đội Phước Long 210

III. Tỉnh Bình Long

* Tỉnh đội Bình Long 260
* Tỉnh đội Tây Phước BÌnh 775

IV. Tỉnh Long Khánh

* Đoàn hậu cần 814, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 1900
* Tiểu đoàn vận tải bưu điện 47, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 100
* Đoàn vận tải 30, Quân khu Đông Nam Bộ hay QK1 100
* Đoàn vận tải J600, Quân khu ĐÔng Nam Bộ 85

V. Tỉnh Phước Tuy

* Các huyện đội của Quân khu Đông Nam Bộ 400

VI. Tỉnh Biên Hòa

* Thành đội Biên Hòa 115
* Các huyện đội 335
* Đơn vị quân bưu, tham mưu, Quân khu ĐÔng Nam Bộ 57

VII. Tỉnh Tây Ninh

* Tỉnh đội Tây Ninh 20
* Ban Tham mưu 250
* Ban Chính trị 100
* Ban Hậu cần 380
* Tiểu đoàn A66 trinh sát, quân báo, J2, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 230
* Các huyện đội, tỉnh đội Tây Ninh 300
* Tiểu đoàn A13 thông tin, J2, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 100
* Bộ chỉ huy QGP miền Nam 300
* CỤc Tham mưu 5010
* Cục CHính trị 560
* Cục Hậu cần 900

VIII. Tỉnh Hậu Nghĩa

IX. Tỉnh Bình Dương

* Bộ chỉ huy, Quân khu ĐÔng Nam Bộ 300
* Ban Tham mưu 1200
* Ban CHính trị 600
* Ban Hậu cần 1300
* Các huyện đội 800
* Đoàn hậu cần 235, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 500

X. Tỉnh Long An

* Các huyện đội 630
* Đại đội C200 thông tin 40
* Tiểu đòan A66 vận tải, Quân khu ĐÔng Nam Bộ 200

XI. Campuchia

* Bộ chỉ huy Quân khu 1,4 200
* Ban Tham mưu 210
* Ban CHính trị 90
* Ban Hậu cần 300
* Trung đoàn 90, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 1750
* Trung đoàn 92, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 1500
* Đoàn 220 Hậu cần, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 2000
* Đoàn 210 Hậu cần, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 2500
* Đoàn 230 Hậu cần, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 2000
* Đoàn 17 Hậu cần, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 1400
* Đoàn 500 Hậu cần, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 1000
* Đoàn 400 Hậu cần, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 500
* Đoàn 300 Hậu cần, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 500
* Tiểu đòan 48 vận tải, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 240
* Tiểu đòan 49 vận tải, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 200
* Bộ chỉ huy Quân khu C10 Khmer 400
* Bộ chỉ huy Quân khu C20 Khmer 300
* Bộ chỉ huy Quân khu C30 Khmer 350
* Bộ chỉ huy Quân khu C40 Khmer 300
* Bộ chỉ huy Quân khu C50 Khmer 200
* Tiểu đòan 49 quân bưu, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 100
* Ban Đặc công, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 350
* Tiểu đoàn H19 huấn luyện, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 200
* Tiểu đoàn H11 huấn luyện đặc công, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 100
* Tiểu đòan 9 thanh niên xung phong, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 200
* Tiểu đoàn 40 thông tin, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 200
* Tiểu đoàn 42 thông tin, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 200
* Tiểu đoàn 44 thông tin, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 200
* Tiểu đòan K8 huấn luyện, Long An 200
* Tiểu đòan công binh C23, Quân khu C30 40
* Trường quân chính H12 510
* Đoàn hậu cần 240
* Đoàn hậu cần 340
* Đoàn hậu cần 770

D. Quân khu 4

I. Tỉnh Sa Đéc

* Tỉnh đội Vĩnh Long 100

II. Tỉnh Kiến Tường

* Tỉnh đội Kiến Tường 250

III. Tỉnh Định Tường

* Tỉnh đội 05
* Ban Tham mưu 186
* Ban Chính trị 55
* Ban Hậu cần 125
* Bệnh viện 1, Ban Hậu cần 27
* Bệnh viện 2, Ban Hậu cần 29
* Bệnh viện 3, Ban Hậu cần 23
* Trường Y tế 12
* Đại đội công binh 26
* Huyện đội Bắc Châu Thành 122
* Huyện đội Nam Châu Thành 130
* Huyện đội Bắc Cai Lậy 97
* Huyện đội Nam Cai Lậy 66
* Huyện đội CHợ Gạo 22
* Huyện đội Cái Bè 160
* Đại đội công binh C30B, Quân khu 2 20

IV. Tỉnh Gò Công

* Các huyện đội trong tỉnh Gò Công 150
* Tỉnh đội Gò Công 65

V. Tỉnh Kiến Hòa

* Tỉnh đội Bến Tre 900
* Các huệyn đội trong tỉnh Bến Tre 1000

VI. Tỉnh Kiến Phong

* Tỉnh đội Kiến Phong 400
* Các huyện đội của tỉnh Kiến Phong 500

VII. Tỉnh An Giang

* Tỉnh đội An Giang 450
* Các huyện đội trong tỉnh An Giang 200
* Tiểu đoàn 161 vận tải 65

VIII. Tỉnh Kiên Giang

* Đại đội công binh, tỉnh Rạch Giá 80
* Tỉnh đội Rạch Giá 335
* Các huyện đội của tỉnh Rạch Giá 335

IX. Tỉnh Vĩnh Bình

* Tỉnh đội Trà Vinh 410

X. Tỉnh Vĩnh Long

* Tỉnh đội Vĩnh Long 205
* Các huyện đội trong tỉnh Vĩnh Long 375

XI. Tỉnh Phong Định

* Tỉnh đội Cần Thơ 340
* Các huyện đội của tỉnh Cần Thơ 310

XII. Tỉnh Chương Thiện

* Tiểu đòan huấn luyện T70, Quân khu 3 120

XIII. Tỉnh Ba Xuyên

* Tỉnh đội Sóc Trăng 485
* Các huyện đội của tỉnh Sóc Trăng 360

XIV. Tỉnh An Xuyên

* Bộ chỉ huy Quân khu 3 100
* Ban Tham mưu 620
* Ban Chính trị 255
* Ban Hậu Cần 970
* Tiền phương Ban Hậu cần, QK 3 170
* Bộ phận Tham mưu 40
* Trường quân chính, QK3 75
* Đoàn vận tải 197 20
* Đoàn vận tải 1976 10
* Đơn vị vận tải 30
* Tỉnh đội Cà Mau 312
* Các huyện đội của tỉnh Cà Mau 358

XV. Campuchia

* Bộ chỉ huy Quân khu 2 100
* Ban Tham mưu 90
* Ban CHính trị 55
* Ban hậu cần 80
* Tiểu đoàn D16 vận tải, QK2 155
* Đại đội 250X thông tin, Qk2 40
* Các đơn vị khác 800
* Kho T22, Ban Hậu cần QK2 40
* Đoàn vận tải 195, QK3 1000
* Tiểu đoàn 60A vận tải, Bộ chỉ huy QGP miền Nam 150

Bmtthaoanh
01-12-2010, 11:14 AM
Sao không thấy e 572 pháo binh QK5 hoạt động trên địa bàn Quảng Đà Rồng xanh ơi ?

dongdoi_f2
01-12-2010, 11:43 AM
Sao không thấy e 572 pháo binh QK5 hoạt động trên địa bàn Quảng Đà Rồng xanh ơi ?

Bác coi lại đi, có đấy chứ, mà là e tăng-pháo, đây này:

"2. Trung đoàn tăng - pháo binh 572 QK5 550 (Hiện tại đơn vị này cùng hoạt động với Sư đoàn 711 và được trang bị 20 T54, 4 pháo 130mm, 5 cao xạ 37mm)

* Sở chỉ huy và các cơ quan chuyên môn 150
* Tiểu đoàn 183 200
* Tiểu đoàn 177 200"

Bmtthaoanh
01-12-2010, 12:11 PM
Sao không thấy e 572 pháo binh QK5 hoạt động trên địa bàn Quảng Đà Rồng xanh ơi ?

Bác coi lại đi, có đấy chứ, mà là e tăng-pháo, đây này:

"2. Trung đoàn tăng - pháo binh 572 QK5 550 (Hiện tại đơn vị này cùng hoạt động với Sư đoàn 711 và được trang bị 20 T54, 4 pháo 130mm, 5 cao xạ 37mm)

* Sở chỉ huy và các cơ quan chuyên môn 150
* Tiểu đoàn 183 200
* Tiểu đoàn 177 200"

Ờ thấy rồi ! Cảm ơn dongdoi_f2 nhé

Xin tu xoa
05-12-2010, 10:15 PM
Dưới đây là ảnh chụp vài trang tài liệu về tổ chức chiến trường của Bộ chỉ huy miền (Quân giải phóng miền Nam) trên chiến trường B2 những năm chống Mỹ cứu nước.

http://i74.photobucket.com/albums/i268/rongxanhpmu/Kqh-to%20chuc%20B2/1.jpg



http://i74.photobucket.com/albums/i268/rongxanhpmu/Kqh-to%20chuc%20B2/2.jpg



http://i74.photobucket.com/albums/i268/rongxanhpmu/Kqh-to%20chuc%20B2/3.jpg




http://i74.photobucket.com/albums/i268/rongxanhpmu/Kqh-to%20chuc%20B2/4.jpg

tranlui
14-05-2011, 06:10 PM
Tôi rất biết ơn các Bác đã cho thông tin về phiên hiệu các đơn vị của ta thời KC. Nhưng tôi xem thì ko biết đơn vị có hòm thư năm 1971 là 810011/E10 là đơn vị nào. Kính mong các Bác biết được thì làm ơn chỉ giúp. Xin cám ơn nhiều.

chaucualinh_hp
14-05-2011, 07:18 PM
Tôi rất biết ơn các Bác đã cho thông tin về phiên hiệu các đơn vị của ta thời KC. Nhưng tôi xem thì ko biết đơn vị có hòm thư năm 1971 là 810011/E10 là đơn vị nào. Kính mong các Bác biết được thì làm ơn chỉ giúp. Xin cám ơn nhiều.

Bác RX đã trả lời bác ở topic này:
viewtopic.php?f=31&t=64&start=420 (http://khucquanhanh.vn/diendan/viewtopic.php?f=31&t=64&start=420)

thinhe677f346
14-05-2011, 07:31 PM
_Nhờ các bác cùng các bạn mách hộ ! Tôi muốn tìm hiểu đơn vị E828 F354 trực thuộc Quân Khu Thủ Đô trước kia ( năm 1981 ). Hiện giờ có còn tồn tại không. Nếu còn tồn tại thì đóng quân ở đâu ? tôi còn nhớ hòm thư ngày Huấn Luyện của tôi là. HT 10A 1239 Ba Vì Hà Nội. Đó là C8 D8 E828 F354 Quân Khu Thủ Đô. Ai biết mách hộ tôi nhé ! xin cám ơn.

sudoan5
15-05-2011, 11:19 AM
_Nhờ các bác cùng các bạn mách hộ ! Tôi muốn tìm hiểu đơn vị E828 F354 trực thuộc Quân Khu Thủ Đô trước kia ( năm 1981 ). Hiện giờ có còn tồn tại không. Nếu còn tồn tại thì đóng quân ở đâu ? tôi còn nhớ hòm thư ngày Huấn Luyện của tôi là. HT 10A 1239 Ba Vì Hà Nội. Đó là C8 D8 E828 F354 Quân Khu Thủ Đô. Ai biết mách hộ tôi nhé ! xin cám ơn.
Trước đây khi có chế độ BHYT thì trong thẻ của tôi ghi nơi khám chữa bệnh ở 354 (QYV 354)Vì thế thường nghĩ rằng đây là BV dành cho lính thuộc QKTD ? không biết nó nằm ở đâu (hình như Hoàng hoa Thám) ? nên xin chuyển địa điểm khám chữa bệnh về Lương ngọc Quyến (viện dân sự) cho gần nhà. Thời điểm bác nói thì không biết nhưng bây giờ khu vực Hà nội có đ/v 354 nhưng là QYV 354 . Tôi chỉ biết có vậy , bác thử hỏi lại xem sao.

baogt
15-05-2011, 08:10 PM
Quân y viên 354 thuộc tổng cục Hậu cần, không liên quan gì đến sư đoàn 354 cả bác ạ.

thinhe677f346
16-05-2011, 08:15 AM
Quân y viên 354 thuộc tổng cục Hậu cần, không liên quan gì đến sư đoàn 354 cả bác ạ.______________________________________________ ______________________________________
_Đúng bác nói phải ! Quân Y viện 354 nằm ở phố Đốc Ngữ BĐ HN không liên quan gì đến F354 cả. Vì sau tháng 2/1979 sau khi quân TQ rút quân. Quân Đoàn 2 và 3 cơ động ra phía bắc cơ sở vật chất chưa có gì cùng tất cả các đơn vị đóng quân ở phía bắc vừa trải qua cuộc chiến với quân Bành Trướng quân số có bị hao hụt mà không tự nhận quân và huấn luyện Tân Binh được, lên Bộ QP quyết định cho F354 cắt hai Trung Đoàn ra để chuyên làm khung Huấn Luyện tân binh để cung cấp quân cho các đơn vị ở phía bắc đó là E827 và E828 thuộc F354 Quân Khu Thủ Đô. Đóng quân ở khu vực Suối Hai - Bát Bạt - Trung Hà - Ba vì HN mà. Vừa rồi tôi có một chuyến đi khu Du Lịch sinh thái Đầm Long đúng chỗ Huấn Luyện Quân của chúng tôi ngày trước tôi có hỏi dân địa phương thì được biết sau khóa huấn luyện lính tháng 3/1981 bọn tôi đến cuối tháng 6/81 khi đã chuyển quân lên bàn giao cho các đơn vị ở phía bắc song thì bộ khung huấn luyện có quay về rồi chuyển đi đâu thì nhân dân không biết. Còn bắt đầu từ năm 1982 thì các đơn vị đóng quân ở phía bắc tự đi nhận quân về huấn luyện tại đơn vị luôn rồi. Tôi muốn tìm hiểu F354 hiện giờ có còn tồn tại không ? và đóng quân ở đâu ! Ai biết thì hộ tôi mới nhé.
_ Bác Sư Đoàn 5. Em cũng có thẻ BHYT ở Lương Ngọc Quyến đó ! .

sudoan5
16-05-2011, 08:55 AM
thinhe677f346@ : Nếu bác là lính BGPB chắc biết bác Nguyễn đình Thắng Cầu Gỗ bên QS ?bác ấy và giáo GiangNH đã đến chơi nhà :grin: Mà bác có BHYT ở Lương ngọc Quyến thì chắc bác gần nhà tôi , tiện việc gặp nhau ha !

thinhe677f346
16-05-2011, 10:05 AM
thinhe677f346@ : Nếu bác là lính BGPB chắc biết bác Nguyễn đình Thắng Cầu Gỗ bên QS ?bác ấy và giáo GiangNH đã đến chơi nhà :grin: Mà bác có BHYT ở Lương ngọc Quyến thì chắc bác gần nhà tôi , tiện việc gặp nhau ha !_________________________________________________ _____________________________
_Nhà em ở Phường Phúc Tân mà bác, chỉ qua mỗi cái đê bê tông bây giờ là lên đến Lương Ngọc Quyến rồi cả Bờ Hồ nữa đi bộ cũng được mà bác. còn bác Nguyễn Đình Thắng ở 72 Cầu Gỗ em có biết và đã đến cơ quan bác ấy chơi rồi.

sudoan5
16-05-2011, 10:24 AM
Thế thì đi bộ ra Chợ Gạo tiện phết :grin: Hôm nào rảnh nhé !phường Phúc tân tôi cũng có nhà tình nghĩa ở đó.

thinhe677f346
16-05-2011, 11:18 AM
Thế thì đi bộ ra Chợ Gạo tiện phết :grin: Hôm nào rảnh nhé !phường Phúc tân tôi cũng có nhà tình nghĩa ở đó._____________________________________________ ________________________________
_OK báo thêm cả votmuoi ở Hàng Mã-tung677 ở Hàng Bạc- trungsy1- lão binhyen. Còn có ai ở Hoàn Kiếm gần phố Chợ Gạo thì lên tiếng đi ta làm một quả mi ly thôi ! Bác định ngày đi nhé. Điện thoại của em 091 2179814. Có gì ới em một tiếng nhé :grin:

Xin tu xoa
18-05-2011, 09:57 PM
Sơ hoạ vị trí các quân khu của Quân đội nhân dân Việt Nam trên chiến trường miền Nam trong KCCM, do phía Mỹ tổng hợp năm 1972


http://img15.imageshack.us/img15/572/sodocacquankhukccm.jpg

Xin tu xoa
02-06-2011, 11:12 PM
Sơ hoạ vị trí bệnh xá/ quân y viện của Trung đoàn vận tải 240 - Quân khu 5 trong kháng chiến chống Mỹ, do phía Mỹ tổng hợp (Và có cả địa danh nơi bệnh xá/ quân y viện đóng quân).


http://i737.photobucket.com/albums/xx18/rongxanhpmu3/20110602-BenhxaQK5.jpg


post tiếp theo sẽ là sơ họa của bệnh xá/ quân y viện B2 trên đất Campuchia...

baogt
13-06-2012, 02:32 PM
_Nhờ các bác cùng các bạn mách hộ ! Tôi muốn tìm hiểu đơn vị E828 F354 trực thuộc Quân Khu Thủ Đô trước kia ( năm 1981 ). Hiện giờ có còn tồn tại không. Nếu còn tồn tại thì đóng quân ở đâu ? tôi còn nhớ hòm thư ngày Huấn Luyện của tôi là. HT 10A 1239 Ba Vì Hà Nội. Đó là C8 D8 E828 F354 Quân Khu Thủ Đô. Ai biết mách hộ tôi nhé ! xin cám ơn.

Trùi, em giờ mới nhớ đến câu này của bác. F354 giờ ở đâu chắc phải bia thôi. :)). Giờ nó vẫn thuộc BTL thủ đô, nhưng không còn là sư đoàn thường trực chiến đấu, oánh nhau cái là có nó liền hà. :D

Xin tu xoa
19-06-2012, 09:46 PM
201206190223B001

Thông tin sơ bộ về Bệnh viện 211 mặt trận B3 trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước

1. Trước khi thành lập bệnh viện 211, tại B3 có 5 đội điều trị lần lượt mang số hiệu 80, 81, 82, 83, 84. Sau đó đội điều trị 84 phát triển lên thành bệnh viện dã chiến của Mặt trận B3, và mang tên Bệnh viện 21.

Sau khi phát triển về quy mô, Viện 21 tiếp nhận y bác sỹ từ 2 bệnh viện quân y 108 và 103 tăng cường. Lúc này viện 21 đổi tên thành Viện 211 (ý nghĩa số 211 = 108 +103, là tên 2 quân y viện), tuy nhiên tên viện 21 vẫn được sử dụng.

Bệnh viện dã chiến 211 có khả năng điều trị đến 1800 bệnh nhân.

2. Mặt trận B3 đóng tại vùng ba biên giới (Lào - Việt Nam - Campuchia). Mặt trận B3 được chia thành:

- Bộ phận phía Bắc của B3 được gọi là cánh Bắc, đóng tại Lào.

- Bộ phận trung tâm của B3 đóng tại Campuchia, và gọi là cánh Trung.

- Bộ phận phía Nam của B3, đóng tại Campuchia, gọi là cánh Nam.

Các đội điều trị còn lại (80, 81, 82, 83) được tổ chức lại.

Tại cánh Bắc, có viện V1. Cánh Trung có viện 211, cánh Nam có viện V2. Viện V2 đóng tại đất Campuchia, phía nam sông Poko.

Vị trí các bệnh viện luôn thay đổi trong thời gian chiến tranh. Viện 211 thay đổi vị trí 8 lần, kể từ năm 1967 đến năm 1975.

nguyenthiphuonglien
22-06-2012, 10:44 PM
các bác cho cháu hỏi với ạ
gia đình cháu có ông liệt sĩ
nhập ngũ tháng 9/1966
đơn vị là : E10 - KN
giấy báo tử có ghi trên cùng là bộ tư lệnh 350, phòng chính trị, số 382/HP
vậy cháu muốn hỏi đơn vị của ông cháu là ở đâu. và giải thích cho cháu rõ kí hiệu đơn vị với ạ. cháu cám ơn

baogt
22-06-2012, 11:18 PM
các bác cho cháu hỏi với ạ
gia đình cháu có ông liệt sĩ
nhập ngũ tháng 9/1966
đơn vị là : E10 - KN
giấy báo tử có ghi trên cùng là bộ tư lệnh 350, phòng chính trị, số 382/HP
vậy cháu muốn hỏi đơn vị của ông cháu là ở đâu. và giải thích cho cháu rõ kí hiệu đơn vị với ạ. cháu cám ơn

Bạn xem nhé: Nếu là E10 Quân khu 5 thì:

"Quân khu 5 đến cuối năm 1964 được tăng cường thêm trung đoàn bộ binh 10;....."

Marin
22-07-2012, 08:13 AM
Anh kiểm tra lại, viện 2 không phải ở Cam mà ở ngay Kon Tum anh ạ.

201206190223B001

Thông tin sơ bộ về Bệnh viện 211 mặt trận B3 trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước

1. Trước khi thành lập bệnh viện 211, tại B3 có 5 đội điều trị lần lượt mang số hiệu 80, 81, 82, 83, 84. Sau đó đội điều trị 84 phát triển lên thành bệnh viện dã chiến của Mặt trận B3, và mang tên Bệnh viện 21.

Sau khi phát triển về quy mô, Viện 21 tiếp nhận y bác sỹ từ 2 bệnh viện quân y 108 và 103 tăng cường. Lúc này viện 21 đổi tên thành Viện 211 (ý nghĩa số 211 = 108 +103, là tên 2 quân y viện), tuy nhiên tên viện 21 vẫn được sử dụng.

Bệnh viện dã chiến 211 có khả năng điều trị đến 1800 bệnh nhân.

2. Mặt trận B3 đóng tại vùng ba biên giới (Lào - Việt Nam - Campuchia). Mặt trận B3 được chia thành:

- Bộ phận phía Bắc của B3 được gọi là cánh Bắc, đóng tại Lào.

- Bộ phận trung tâm của B3 đóng tại Campuchia, và gọi là cánh Trung.

- Bộ phận phía Nam của B3, đóng tại Campuchia, gọi là cánh Nam.

Các đội điều trị còn lại (80, 81, 82, 83) được tổ chức lại.

Tại cánh Bắc, có viện V1. Cánh Trung có viện 211, cánh Nam có viện V2. Viện V2 đóng tại đất Campuchia, phía nam sông Poko.

Vị trí các bệnh viện luôn thay đổi trong thời gian chiến tranh. Viện 211 thay đổi vị trí 8 lần, kể từ năm 1967 đến năm 1975.

Xin tu xoa
22-07-2012, 11:14 PM
Anh kiểm tra lại, viện 2 không phải ở Cam mà ở ngay Kon Tum anh ạ.

Thông tin như thế này:


Viện V2 đóng tại đất Campuchia, phía nam sông Poko.


Viện 211 đóng trên đất Cam - tỉnh Ratanakyry từ khi mới thành lập.

Năm 1973-1974 đóng tại phía Tây Nam dãy núi Hổ, trên đất Campuchia.

Năm 1975 sau giải phóng, viện chuyển về Pleiku.

Thông tin chính xác đấy.

Xin tu xoa
13-10-2012, 09:50 PM
2012101313B023 - Mã quân bưu – Địa chỉ các khu vực của Quân khu 5 (Quân đội Nhân dân Việt Nam), thời kỳ 1965 – 1966.

1. Phần phía Bắc Quân khu, có mã quân bưu là BK, địa chỉ Dì Hai. Khu vực này bao gồm các tỉnh






Tỉnh Thừa Thiên, mã quân bưu là HT, địa chỉ là Dì Tư
Tỉnh Quảng Trị, mã quân bưu là TQ, địa chỉ là Dì Ba
Thành phố Huế, mã quân bưu là HH, địa chỉ là Cậu Chính


2. Phần phía Nam quân khu, gồm các tỉnh và thành phố






Tỉnh Phú Yên, mã quân bưu YP, địa chỉ Cậu Chín
Tỉnh Khánh Hòa, mã quân bưu HK, địa chỉ Cậu Mười
Tỉnh Daklak, mã quân bưu LD, địa chỉ Cậu Tám
Nha Trang mã quân bưu là TT, địa chỉ là Nam Hải


3. Các tỉnh, thành khác của QK5






Tỉnh Quảng Tín (Phía QK5 gọi là tỉnh Quảng Nam), mã quân bưu là QT, địa chỉ Bà Hanh
Tỉnh Quảng Đà, mã quân bưu là DQ, địa chỉ Bà Hà
Tỉnh Quảng Ngãi, mã quân bưu là NQ, địa chỉ Bà Hảo
Tỉnh Bình Định, mã quân bưu DB, địa chỉ Bà Hiệp
Tỉnh Gia Lai, mã quân bưu TK, địa chỉ Bà Hỷ
Tỉnh Kontum, mã quân bưu TK, địa chỉ Bà Hỷ
Thành phố Đà Nẵng, địa chỉ là Đông Hải
Thành phố Kontum, mã quân bưu là KK, địa chỉ Bắc Hải
Thành phố Ban Mê Thuột, mã quân bưu là MM, địa chỉ là Tây Hải

Xin tu xoa
30-10-2012, 10:58 PM
2012103030B042 - Thông tin về Tiểu đoàn 1 – Trung đoàn 9, giai đoạn 1967 – 1969

- Tiểu đoàn 1 – Trung đoàn 9 – Sư đoàn 304 tiền thân là Tiểu đoàn 250 – Trung đoàn Quang Trung thành lập 23/9/1947 tại Thanh Hóa. Năm 1950 Trung đoàn Quang Trung trực thuộc Sư đoàn 304 và đổi tên thành Trung đoàn 9. Tiểu đoàn 250 đổi tên thành Tiểu đoàn 1.

- Tháng 1/1965 tiểu đoàn 1 được lệnh sang Trung Lào chiến đấu cùng lực lượng Pathet Lào. Tháng 7/1965 đơn vị rút về nghỉ ngơi tại Quảng Bình, và di chuyển về Vụ Bản – Hòa Bình để huấn luyện trước khi chi viện vào miền Nam vào tháng 1/1966.

- Tháng 1/1967 Tiểu đoàn 1 – Trung đoàn 9 mang mật danh Đoàn chi viện 415 bắt đầu đi vào miền Nam.Tiểu đoàn 1 đến miền Nam (tỉnh Quảng Trị) ngày 15/3/1967, với quân số 450.

- Sau đó tiểu đoàn 1 di chuyển về huyện Phong Điền – tỉnh Thừa Thiên và trực thuộc Trung đoàn 6 bộ binh của Quân khu TRị Thiên. Lúc này tiểu đoàn 1 mang phiên hiệu tiểu đoàn 802. (Tiểu đoàn 802 cũ sau đó di chuyển về phía Nam Thừa Thiên và đổi phiên hiệu thành tiểu đoàn 4 và trực thuộc Trung đoàn 4).

- Mùa xuân năm 1967, Quân khu Trị Thiên có sự thay đổi về tổ chức, thành lập Trung đoàn 5 hoạt động ở phía Nam thành phố Huế. Tiểu đoàn 802 (hay tiểu đoàn 1/ Trung đoàn 9) di chuyển về phía Nam tỉnh Thừa Thiên, và từ tháng 9/1967 được biên chế về Trung đoàn 5.

- Trong đợt Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968, tiểu đoàn có tham gia tấn công thành phố Huế (ga Huế) cùng với các bộ phận của Trung đoàn 5, và bị tổn thất nặng. Sau Tết, tiểu đoàn phân tán về khu vực đồng bằng trũng phía Nam huế, và hoạt động ở huyện Phú Vang và phía bắc huyện Hương Thủy, bao gồm cả vùng Nam – Đông và Bắc Huế.

- Tháng 5/1968 tiểu đoàn hoạt động tại khu vực Phú Bài.

- Tháng 7/1968, tiểu đoàn được biên chế vào Trung đoàn 9 bộ binh (Thành lập lại?) ở phía Tây tỉnh Thừa Thiên.

- Tháng 9/1968, tiểu đoàn rút về Lào, sau đó quay lại vùng A Shau/ Thừa Thiên vào tháng 1/1969.

Xin tu xoa
12-11-2012, 10:37 PM
Trung đoàn 9 Quang Trung – Sư đoàn 304 và Chiến dịch Mâu Thân 1968 tại Huế


1. Trung đoàn 9 Quang Trung – Sư đoàn 304 tại miền Bắc Việt Nam

- Trung đoàn 9 Quang Trung – Sư đoàn 304 được thành lập năm 1947 tại Thanh Hóa, với biên chế gồm 3 Tiểu đoàn, lần lượt mang phiên hiệu là Tiểu đoàn 1 – 2 – 3.

- Tiểu đoàn 1 – Trung đoàn 9 tiền thân là Tiểu đoàn 250. Năm 1950 Trung đoàn Quang Trung trực thuộc Sư đoàn 304 và Tiểu đoàn 250 được đổi tên thành Tiểu đoàn 1.

- Tiểu đoàn 2 – Trung đoàn 9 tiền thân là Tiểu đoàn 304. Sau khi Trung đoàn 9 Quang Trung biên chế về Sư đoàn 304, Tiểu đoàn 304 được đổi tên thành Tiểu đoàn 2.

- Tháng 1/1965 Trung đoàn 9 được lệnh sang Trung Lào chiến đấu cùng lực lượng Pathet Lào. Đến tháng 7/1965 sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Trung đoàn rút về nghỉ ngơi tại Quảng Bình.

- Đầu tháng 9/1965, Trung đoàn được lệnh hành quân về vùng Thanh Liêm - Hà Nam để củng cố và huấn luyện. Sau khi phần lớn lực lượng của Sư đoàn 304 đã hành quân vào chiến trường Tây Nguyên, Trung đoàn 9 cũng được tách khỏi đội hình sư đoàn 304.

- Tháng 10/1966 Trung đoàn 9 tham gia xây dựng khu vực phòng thủ ở Cửa Hội, trên đảo Hòn Như và Hòn Mát.

- Cuối năm 1966, do yêu cầu của chiến trường, Trung đoàn được lệnh bổ sung tiểu đoàn 1 và tiểu đoàn 3 cho mặt trận Bình - Trị - Thiên. Ngay sau khi tổ chức cho 2 tiểu đoàn vào Nam chiến đấu, Trung đoàn khẩn trương tuyển quân tổ chức thành 2 tiểu đoàn mới và tiếp tục huấn luyện. Tháng 1/1967, khi Tiểu đoàn 1 và Tiểu đoàn 3 tách ra khỏi Trung đoàn 9 lên đường vào Nam chi viện, Tiểu đoàn 2 và Ban chỉ huy Trung đoàn vẫn ở lại miền Bắc huấn luyện và xây dựng Trung đoàn mới. Khoảng cuối tháng 1, đầu tháng 2 năm 1967, Tiểu đoàn 4 và Tiểu đoàn 7 của Trung đoàn 271/ Sư đoàn 341 được biên chế về Trung đoàn 9. Tiểu đoàn 4 và Tiểu đoàn 7 trở thành Tiểu đoàn 1 và Tiểu đoàn 3 của Trung đoàn 9.

- Tháng 7/1967, Trung đoàn trưởng Trần Văn Khám và Chính ủy Lê Khả Phiêu cùng Trung đoàn vào nam chiến đấu ở khu vực giáp ranh Quảng Trị - Ba Lòng đến triền sông Mỹ Chánh.

2. Trung đoàn 9 tại chiến trường Quảng Trị - Thừa Thiên. Tham gia chiến dịch tiến công Tết Mậu Thân 1968 tại Huế.

a. Chi viện vào chiến trường Trị Thiên và hoạt động của các Tiểu đoàn thuộc Trung đoàn 9

- Tháng 1/1967 Tiểu đoàn 1 bắt đầu xuất phát đi vào miền Nam. Tiểu đoàn 1 đến Tây Quảng Trị ngày 15/3/1967.

- Sau đó tiểu đoàn 1 di chuyển về huyện Phong Điền – tỉnh Thừa Thiên và được biên chế vào Trung đoàn 6 bộ binh của Quân khu Trị Thiên. Lúc này tiểu đoàn 1 mang phiên hiệu tiểu đoàn 802.

- Tiểu đoàn 2 bắt đầu xuất phát chi viện vào Nam tháng 3 hoặc tháng 4/1967 và đến khu vực Tây Quảng Trị vào tháng 8/1967. Không có thông tin về các Tiểu đoàn 1 và 2 mới tái lập của Trung đoàn 9 có đi vào cùng đợt hay không.

- Tháng 9/1967, Tiểu đoàn 2 được biên chế trực thuộc Mặt trận GP Quảng Trị. Mặt trận GP Quảng Trị được hình thành từ việc giải thể Trung đoàn 5, cùng với Ban chỉ huy Trung đoàn 9 mới vào miền Nam, và có thể cả 1 bộ phận của Tỉnh ủy Quảng Trị.

- Tháng 1/1967 Tiểu đoàn 3 cùng với Tiểu đoàn 1 bắt đầu xuất phát lên đường vào Nam chi viện.

- Giữa tháng 3/1967, tiểu đoàn 3 vào đến Quảng Trị và được biên chế vào Trung đoàn 5 của Quân khu Trị Thiên.

- Tháng 4/1967, Tiểu đoàn 3 di chuyển đến ven thị xã Quảng Trị. Sau đó cùng với 1 tiểu đoàn khác của Trung đoàn 5 tấn công Trung đoàn 1 VNCH tại La Vang. Sau trận chiến, tiểu đoàn rút quân về vùng phía Tây huyện Hải Lăng.

- Sau khi Trung đoàn 5 bị giải thể, và thành lập Mặt trận Giải phóng tỉnh Quảng Trị (Tiền thân của Mặt trận 7 Quảng Trị. Mặt trận Quảng Trị bao gồm các huyện Triệu Phong và Hải Lăng, có thể được thành lập vào tháng 9/1967), Tiểu đoàn 3 được biên chế về trực thuộc Mặt trận GP Quảng Trị.

- Tháng 10 và 11/1967, Tiểu đoàn 3 hoạt động ở vùng thấp ven biển Quảng Trị để lấy lương thực.

b. Hoạt động của Trung đoàn 9 trong chiến dịch Tết Mậu Thân 1968 tại Huế

- Cuối năm 1967 và đầu tháng 1/1968, Quân khu Trị Thiên lại có sự thay đổi về tổ chức. Mặt trận GP Quảng Trị được đổi tên thành Mặt trận 7. Tiểu đoàn 3 và Tiểu đoàn 2 được đổi phiên hiệu và di chuyển về tỉnh Thừa Thiên, và có thể là cả Ban chỉ huy Trung đoàn 9 cũ, để thành lập Trung đoàn 9 mới. Trung đoàn 9 được tái lập đầu tháng 1/1968 ở Tây Thừa Thiên. Tuy nhiên Trung đoàn 9 mới vẫn chưa đi vào hoạt động độc lập cho đến cuối tháng 1/1967, mà kết hợp với Tiểu đoàn 1, vẫn hoạt động phối hợp cùng với Trung đoàn 6 chuẩn bị cho chiến dịch Tết Mậu Thân 1968.

- Trong đợt Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968, Trung đoàn 9 phối hợp với Trung đoàn 6 tấn công vào thành phố Huế.

- Tiểu đoàn 1 có tham gia tấn công thành phố Huế (ga Huế), và bị tổn thất nặng. Sau Tết, tiểu đoàn phân tán về khu vực đồng bằng trũng phía Nam huế, và hoạt động ở huyện Phú Vang và phía bắc huyện Hương Thủy, bao gồm cả vùng Nam – Đông và Bắc Huế.

- Tháng 5/1968 tiểu đoàn 1 hoạt động tại khu vực Phú Bài.

- Tháng 7/1968, tiểu đoàn 1 được biên chế vào Trung đoàn 9 bộ binh (Thành lập lại?) [Lúc này Trung đoàn 9 có 2 tiểu đoàn là Tiểu đoàn 2 và Tiểu đoàn 3 - Rx thêm ngày 30/4/2013] ở phía Tây tỉnh Thừa Thiên.

- Cuối tháng 1 và tháng 2/1968, Tiểu đoàn 3 tham gia chiến dịch Tết Mậu Thân 1968, tấn công vào thành phố Huế. Tiểu đoàn 3 hiện diện ở lân cận thành phố Huế cho đến cuối tháng 3/1968.

- Tiểu đoàn 2 tham gia tấn công vào Huế, và rút khỏi Huế trước ngày 24/2/1968.

- Tháng 9/1968, Trung đoàn 9 rút sang Lào để củng cố, sau đó quay lại vùng A Shau/ Thừa Thiên vào tháng 1/1969.

3. Sau chiến dịch Huế 1968, Trung đoàn hoạt động độc lập và đến năm 1970 tham gia xây dựng và là 1 Trung đoàn mạnh của Sư đoàn 968.

ONGBOM-K5
14-11-2012, 10:21 AM
Trung đoàn 9 Quang Trung – Sư đoàn 304 và Chiến dịch Mâu Thân 1968 tại Huế

................
- Tháng 7/1968, tiểu đoàn 1 được biên chế vào Trung đoàn 9 bộ binh (Thành lập lại?) ở phía Tây tỉnh Thừa Thiên.
.................
- Tháng 9/1968, Trung đoàn 9 rút sang Lào để củng cố, sau đó quay lại vùng A Shau/ Thừa Thiên vào tháng 1/1969.

3. Sau chiến dịch Huế 1968, Trung đoàn hoạt động độc lập và đến năm 1970 tham gia xây dựng và là 1 Trung đoàn mạnh của Sư đoàn 968.

Phải chăng e9 được điều từ B4-B5 vào khu 5 để thành lập f711, ( ngày 7-11-1971 )chính là trung đoàn này ?

Xin tu xoa
14-11-2012, 09:51 PM
Phải chăng e9 được điều từ B4-B5 vào khu 5 để thành lập f711, ( ngày 7-11-1971 )chính là trung đoàn này ?

Không có thông tin về sự kiện này đâu bác. Tháng 7/1971 E9 cùng F304 hoạt động ở vùng nam QL9 (Động Ché...), sau đó có tham gia chiến dịch năm 1972 ở Quảng Trị.

Xin tu xoa
17-11-2012, 01:00 PM
Trung đoàn 9 Quang Trung – Sư đoàn 304 và Chiến dịch Mâu Thân 1968 tại Huế


a. Chi viện vào chiến trường Trị Thiên và hoạt động của các Tiểu đoàn thuộc Trung đoàn 9

- Tháng 9/1967, Tiểu đoàn 2 được biên chế trực thuộc Mặt trận GP Quảng Trị. Mặt trận GP Quảng Trị được hình thành từ việc giải thể Trung đoàn 5, cùng với Ban chỉ huy Trung đoàn 9 mới vào miền Nam, và có thể cả 1 bộ phận của Tỉnh ủy Quảng Trị.



Chữ ký của thủ trưởng Trung đoàn 9 Quang Trung trên cương vị Thủ trưởng Mặt trận 7 Quảng TRị, tháng 11/1967. Như vậy thông tin Ban chỉ huy Trung đoàn 9 (Chính ủy Lê Khả Phiêu) mới vào Quảng Trị được biên chế thành Ban chỉ huy Mặt trận GP Quảng Trị/ Mặt trận 7 là có cơ sở.

http://i737.photobucket.com/albums/xx18/rongxanhpmu3/KQH_Ky vat/2012111732029007-Mattran7QKtriThien-2.jpg

Xin tu xoa
17-11-2012, 01:02 PM
Thủ trưởng mới của Mặt trận 7 Quảng Trị

http://i737.photobucket.com/albums/xx18/rongxanhpmu3/KQH_Ky%20vat/2012111732029007-Mattran7QKtriThien-1.jpg

Xin tu xoa
21-11-2012, 09:34 PM
Chữ ký của thủ trưởng Trung đoàn 9 Quang Trung trên cương vị Thủ trưởng Mặt trận 7 Quảng TRị, tháng 11/1967. Như vậy thông tin Ban chỉ huy Trung đoàn 9 (Chính ủy Lê Khả Phiêu) mới vào Quảng Trị được biên chế thành Ban chỉ huy Mặt trận GP Quảng Trị/ Mặt trận 7 là có cơ sở.

http://i737.photobucket.com/albums/xx18/rongxanhpmu3/KQH_Ky vat/2012111732029007-Mattran7QKtriThien-2.jpg

2012112136033

THông tin của phía Mỹ nắm được vào tháng 2/1968, thì trong Ban chỉ huy Mặt trận 7 Quảng Trị, thủ trưởng Lê Khả Phiêu giữ chức vụ Phó Chính ủy Mặt trận.

Xin tu xoa
13-12-2012, 03:43 PM
Thông tin về cơ cấu tổ chức Quân khu 5 (Đến đầu năm 1967)(2/2)

1. Hình thành và tổ chức của Quân khu 5

- Từ năm 1959 đến 1965 Quân khu 5 gồm các tỉnh: Quảng Trị, Thừa Thiên, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Gia Lai, Kotum, Đắc Lắc.

- Sau năm 1965, QK5 được chia thành
+ Quân khu Trị Thiên và Trung Lào, do đ/c Lê Chưởng là Tư lệnh kiêm chính ủy
+ Mặt trận Tây Nguyên và Hạ Lào bao gồm các tỉnh Gia Lai, Kontum, Đắc Lắc. Chỉ huy là đ/c Chu Huy Mân.
+Quân khu 5 gồm các tỉnh Quảng Đà, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa. Chỉ huy là đ/c Hoàng Văn Thái.

2. Các cơ quan tham mưu của Quân khu 5

- Bộ tham mưu Quân khu 5 (Mật danh Thôn An 510, Con dấu ghi là Đơn vị 502)
+ Tham mưu trưởng: Thượng tá Trần Tiến Quảng
+ Phó Tham mưu trưởng: Thiếu tá Nguyễn Cam
+ Có các Phòng/ trợ lý: Chiến thuật du kích, huấn luyện chiến đấu, thông tin, quân lực, pháo binh, công binh, cơ yếu, quân báo, đặc công trinh sát, quản trị và hành chính, hóa học

- Cục Chính trị Quân khu 5 (Mật danh Thôn An 410, con dấu ghi là Đơn vị 503). Có các bộ phận
+ Ban tổ chức
+ Ban Tuyên huấn
+ Ban Dân vận
+ Ban Binh vận và địch vận
+ Ban Cán bộ

- Cục Hậu cần Quân khu 5 (Mật danh Đơn vị 310, con dấu là Đơn vị 504). Gồm các bộ phận:
+ Ban Kế hoạch
+ Ban quân y
+ Ban quân khí
+ Ban Hậu cần
+ Ban Giao liên
+ Ban Vận tải

3. Hậu cứ của Bộ Tư lệnh Quân khu 5 do tuớng Hoàng Văn Thái chỉ huy, đóng căn cứ tại vùng Trà My – Quảng Nam.

4. Tiền phuơng 1/Bộ Tư lệnh Quân khu 5 (Phụ trách các tỉnh Quảng Nam, Quảng Tín, Quảng Ngãi, Bình Định) do thượng tá Nguyễn Chánh chỉ huy, đóng căn cứ tại vùng Ba Tơ – Quảng Ngãi.

5. Tiền phuơng 2/Bộ Tư lệnh Quân khu 5 (Phụ trách các tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa).

Xin tu xoa
17-12-2012, 04:27 PM
Thông tin về cơ cấu tổ chức Quân khu 5 (Đến đầu năm 1967) (2/2)
6. Các đơn vị trực thuộc QK5

- Hai tiểu đoàn thông tin, gồm Tiểu đoàn thông tin nội tuyến và Tiểu đoàn thông tin ngoại tuyến. Tiểu đoàn thông tin nội tuyến chia làm 2 bộ phận, 1 bộ phận đóng cùng hậu cứ Bộ Tư lệnh QK5, bộ phận còn lại đóng cùng các Tiền phương BTL QK5.

- Các Tiểu đoàn cảnh vệ 1 và Tiểu đoàn cảnh vệ 2. Tiểu đoàn cảnh vệ 1 bảo vệ Bộ Tư lệnh QK5. Tiểu đoàn cảnh vệ 2 bảo vệ Khu ủy khu 5 (Do bác Võ Chí Công làm Bí thư).

- Tiểu đoàn nguời (dân tộc) Thượng, chuyên về các hoạt động chính trị tuyên truyền tại vùng núi cao.

- Đại đội súng máy phòng không, bảo vệ căn cứ BTL QK5.

- Tiểu đoàn đặc công 408 và 409. Tiểu đoàn 408 hoạt động dọc QL19. Tiểu đoàn 409 hoạt động ở các tỉnh Quảng Nam
– Đà Nẵng – Quảng Tín và Quảng Ngãi.

- Các đại đội trinh sát

- Tiểu đoàn công binh

- Đại đội hóa học (Có trang bị súng phun lửa). Nhiệm vụ của Đại đội là nghiên cứu các loại vũ khí hóa học mà quân Mỹ và VNCH sử dụng để tìm cách phòng chống.

- Tiểu đoàn vận tải, gồm có 3 đại đội được chia về 3 cơ quan (Bộ Tham mưu QK5, Cục Chính trị và Cục Hậu cần QK 5).

- Hệ thống các Bệnh viện Quân khu và Sư đoàn, Bệnh viện của các tỉnh và huyện trên địa bàn quân khu.

- Trường Quân chính Quân khu 5, nơi đào tạo/ huấn luyện cho cán bộ cấp tiểu đoàn và cấp Trung đoàn.

- Trường huấn luyện chiến thuật du kích.

7. Các Sư đoàn chủ lực của Quân khu 5

(Các Trung đoàn/ tiểu đoàn có nhiều phiên hiệu, ví dụ như Trung đoàn 31/Sư đoàn 2 còn có phiên hiệu là Trung đoàn 3).

- Sư đoàn 2 (Hay Nông trường 2), gồm Trung đoàn 1, Trung đoàn 21, đến QK5 tháng 2/1965, và Trung đoàn 31 biên chế vào Sư đoàn 2 năm 1966.
+ Cơ quan chỉ huy Sư đoàn gồm có Bô Tư lệnh Sư đoàn, các Ban: Tham mưu, Quân báo, Thông tin, Pháo binh, Hậu
cần, Chính trị.
+ Các đơn vị trực thuộc gồm có: Tiểu đoàn đặc công, Tiểu đoàn thông tin, Đại đội trinh sát, Tiểu đoàn súng máy
phòng không, Tiểu đoàn trợ chiến (súng cối 120mm), Đại đội công binh, Tiểu đoàn quân y, Tiểu đoàn vận tải.
+ Trung đoàn bộ binh 1, gồm có các đơn vị
* Tiểu đoàn 40
* Tiểu đoàn 90
* Tiểu đoàn 60
+ Trung đoàn bộ binh 21
* Tiểu đoàn 11
* Tiểu đoàn 12
* Tiểu đoàn 33
+ Trung đoàn bộ binh 31 (Hay còn gọi là Trung đoàn 3)

- Sư đoàn 3 (Sư đoàn Sao Vàng, Nông trường 3, Phi trường 10).
+ Trung đoàn 2
+ Trung đoàn 22
+ Trung đoàn 18
* Tiểu đoàn 7
* Tiểu đoàn 8
* Tiểu đoàn 9

- Sư đoàn 5 (Nông trường 5) biên chế trung đoàn 95 vào tháng 6/1965, và sau đó biên chế thêm 1 trung đoàn nữa vào tháng 8/1966, đó là Trung đoàn 18B. Địa bàn hoạt động ở phía Nam Quân khu 5, trên địa bàn tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa.
+ Trung đoàn 95
* Tiểu đoàn 4
* Tiểu đoàn 5
* Tiểu đoàn 6
+ Trung đoàn 18B
* Tiểu đoàn 7
* Tiểu đoàn 8
* Tiểu đoàn 9
+ Thông tin thêm về Sư đoàn 5/ Nông trường 5: Khoảng giữa năm 1968, Sư đoàn 5 và các đơn vị trực thuộc
(Thông tin, vận tải) di chuyển từ Phú Yên lên Tây Nguyên. Có thông tin Trung đoàn 10 hoạt động thay thế cho
Sư đoàn 5 trên địa bàn Phú Yên.

8. Các Tỉnh ủy và Tỉnh đội, Tiểu đoàn/ Đại đội độc lập trên địa bàn quân khu 5

9. Tổ chức của Khu ủy Khu 5
- Bí thư khu ủy: Đ/c Võ Chí Công (Năm Công)
- Các Ban: An Ninh, Tổ chức, Tuyên huấn, Địch vận, Xây dựng nông thôn, Dân tộc, Kinh tế, Thương mại.

Xin tu xoa
17-12-2012, 11:18 PM
http://khucquanhanh.vn/diendan/images/misc/quote_icon.png Gửi bởi ONGBOM-K5 http://khucquanhanh.googlecode.com/files/viewpost-right.png (http://khucquanhanh.vn/diendan/showthread.php?p=30688#post30688)
Phải chăng e9 được điều từ B4-B5 vào khu 5 để thành lập f711, ( ngày 7-11-1971 )chính là trung đoàn này ?



Không có thông tin về sự kiện này đâu bác. Tháng 7/1971 E9 cùng F304 hoạt động ở vùng nam QL9 (Động Ché...), sau đó có tham gia chiến dịch năm 1972 ở Quảng Trị.
http://khucquanhanh.vn/diendan/images/misc/unknown.gif

ONGBOM-K5 (http://khucquanhanh.vn/diendan/member.php?260-ONGBOM-K5) 6 Ngày trước #12985 thế cái e9 ấy là thằng mô hè ?






Thắc mắc của anh Bom cũng có cơ sở nhỉ. Em xem cái này mà cũng chưa hiểu nguồn gốc :D

http://www.queson.gov.vn/Default.aspx?tabid=109&ctl=New&mid=491&New=369




Hành trình về nguồn thăm chiến trường xưa Quế Sơn của Trung đoàn 9-Sư đoàn 711/QK5.


Đăng bởi:Hoàng Phố.Ngày đăng:17/07/2012.Đã xem:2429 lượt.




Tin mới:




http://www.queson.gov.vn/Portals/0/Vinh/Dang%20%281%29.bmp (http://www.queson.gov.vn/Default.aspx?tabid=109&ctl=New&mid=491&New=520)
Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện Quế Sơn khai giảng lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng (http://www.queson.gov.vn/Default.aspx?tabid=109&ctl=New&mid=491&New=520)







http://www.queson.gov.vn/Portals/0/Vinh/toa%20an%20%281%29.bmp (http://www.queson.gov.vn/Default.aspx?tabid=109&ctl=New&mid=491&New=518)
Tòa án nhân dân huyện Quế Sơn đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhì (http://www.queson.gov.vn/Default.aspx?tabid=109&ctl=New&mid=491&New=518)







http://www.queson.gov.vn/Portals/0/Vinh/HOP%20UB11.jpg (http://www.queson.gov.vn/Default.aspx?tabid=109&ctl=New&mid=491&New=514)
UBND huyện Quế Sơn tổ chức Hội nghị đánh giá tình hình KT-XH, AN-QP năm 2012, triển khai nhiệm vụ năm 2013. (http://www.queson.gov.vn/Default.aspx?tabid=109&ctl=New&mid=491&New=514)







http://www.queson.gov.vn/Portals/0/Vinh/ANH%201.bmp (http://www.queson.gov.vn/Default.aspx?tabid=109&ctl=New&mid=491&New=512)
Gặp mặt kỷ niệm Ngày Người khuyết tật Quốc tế (http://www.queson.gov.vn/Default.aspx?tabid=109&ctl=New&mid=491&New=512)







http://www.queson.gov.vn/Portals/0/Vinh/cau%20HA.bmp (http://www.queson.gov.vn/Default.aspx?tabid=109&ctl=New&mid=491&New=509)
Khánh thành và thông xe cầu Hương An và Bà Rén (http://www.queson.gov.vn/Default.aspx?tabid=109&ctl=New&mid=491&New=509)









Ngày 16/7/2012, Đoàn Cựu Chiến binh Trung đoàn 9 - Sư đoàn 711 do Đại tá Nguyễn Đức Tuân - Nguyên Trung làm trưởng đoàn đã đến thăm lại chiến trường xưa và giao lưu với huyện Quế Sơn.

http://www.queson.gov.vn/Portals/0/tin/Tin2012/tham%20QS%20%282%29.jpg

Tại đây, các đ/c đã giới thiệu sơ lược về truyền thống, quá trình chiến đấu hào hùng trên quê hương Quế Sơn. Thượng tá Nguyễn Xuân Bốn đã kể lại những chiến công của Trung đoàn như phục kích tiêu diệt 1 đại đội Ngụy ở căn cứ Hòn Chiêng vào tối ngày 8/5/1972; diệt toàn bộ quân địch, thu vũ khí ở căn cứ Đá Tịnh vào rạng sáng ngày 17/8/1972; phối hợp chặt chẽ với đội hình của chiến dịch, tiêu diệt địch tại khu căn cứ Cấm Dơi, giải phóng huyện lỵ Quế Sơn ngày 19/8/1972. Thay mặt đoàn, Thượng tá Nguyễn Xuân Bốn cảm ơn Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Quế Sơn đã giúp đỡ, chi viện, nhường cơm, xẻ áo cho các Chiến sĩ của trung đoàn trong chiến tranh, ghi nhận và biểu dương những kết quả đạt được về phát triển kinh tế-xã hội, an ninh-quốc phòng, đặc biệt là công tác đền ơn đáp nghĩa, công tác chính sách người có công.

http://www.queson.gov.vn/Portals/0/tin/Tin2012/tham%20QS%20%281%29.jpg

Phát biểu tại buổi gặp mặt, đ/c Mai Xuân Hương - Phó Bí thư Thường trực Huyện ủy bày tỏ sự vui mừng khi đón tiếp Cựu Chiến binh Trung đoàn 9 - Sư đoàn 711 về thăm lại chiến trường xưa Quế Sơn, tự hào về những tấm gương anh dũng hy sinh của các anh hùng liệt sĩ vì độc lập, tự do, thống nhất của Tổ quốc, vì ấm no, hạnh phúc của nhân dân. Đồng thời, đồng chí nhấn mạnh chuyến thăm lần này là hoạt động có ý nghĩa nhằm tri ân đồng đội, tiếp tục phát huy truyền thống Bộ đội cụ Hồ, xứng đáng với sự hi sinh anh dũng của các anh hùng liệt sĩ.


http://www.queson.gov.vn/Portals/0/tin/Tin2012/tham%20QS%20%283%29.jpg


http://www.queson.gov.vn/Portals/0/tin/Tin2012/tham%20QS.jpg

Nhân dịp này, các đ/c Cựu Chiến binh Trung đoàn 9 - Sư đoàn 711 đã thăm lại chiến trường xưa và dâng hương tri ân, tưởng nhớ những đồng đội, anh hùng liệt sĩ đã hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước tại Đền Liệt sĩ huyện và nghĩa trang các xã.
Nguyên Chương - VPHU

Xin tu xoa
04-02-2013, 04:12 PM
Thông tin sơ lược về Sư đoàn 325A chi viện cho chiến trường miền Nam


Sư đoàn 325 gồm có 3 Trung đoàn bộ binh, phiên hiệu lần lượt là Trung đoàn 95, Trung đoàn 101 và Trung đoàn 18. Sau khi 3 trung đoàn trên xuất phát chi viện cho chiến trường miền Nam, Quân đội NDVN lại tiếp tục tổ chức Sư đoàn mới, lấy cùng là phiên hiệu Sư đoàn 325. Để phân biệt, các tài liệu (kể cả của phía bên ta và phía Mỹ) hay lấy cách gọi thêm chữ A - B - C - D vào sau phiên hiệu Sư đoàn. Sư đoàn đầu tiên mang tên gọi Sư đoàn 325A.

Thông tin sơ lược về quá trình chi viện miền Nam của các trung đoàn thuộc sư đoàn 325A như sau:



Trung đoàn 95A

Trung đoàn 95 trực thuộc Sư đoàn 325, đóng quân tại Đồng Hới gồm các tiểu đoàn 4 – 5 – 6 và các đơn vị trực thuộc: Đại đội DKZ75mm – SMPK 12.7mm – Vận tải – Hóa học – Công binh – Thông tin... Đầu tháng 4/1964 Trung đoàn bắt đầu huấn luyện để lên đường vào Nam chi viện. Bộ phận đầu tiên của Trung đoàn xuất phát tháng 10/1964, và bộ phận cuối cùng xuất phát vào tháng 12/1964.
Trung đoàn 95A mang mật danh sông Lô, đi vào miền Nam qua Lào, Quảng Nam, Kontum, Bình Định và Pleiku. Ngày 28/1/1965 Trung đoàn đến miền Nam Việt Nam.
Đến đầu năm 1966, Trung đoàn 95A hoạt động trải qua địa bàn các tỉnh Bình Định và Phú Yên.
Ngoài mật danh sông Lô, Trung đoàn 95A còn có các mật danh khác: Anh Cả, Công trường 10, Liên tỉnh 10.
Khoảng giữa năm 1968, Sư đoàn 5 và các đơn vị trực thuộc
(Thông tin, vận tải) di chuyển từ Phú Yên lên Tây Nguyên. Sau một thời gian huấn luyện và củng cố tại Tây Nguyên, cuối năm 1968 Trung đoàn 95A lại tiếp tục di chuyển vào Chiến khu D của Chiến trường B2 và giữa tháng 2/1968, Trung đoàn 95A được biên chế vào Sư đoàn 5.


Trung đoàn 101A

Trung đoàn 101 trực thuộc Sư đoàn 325, gồm 3 tiểu đoàn 1 – 2 – 3 và các đại đội Công binh – Quân y – DKZ 75mm – Cối 82 – Thông tin – Vận tải – SMPK 12.7mm – Trung đội Trinh sát và Trung đội hóa học... Tháng 10/1964, Trung đoàn nhận thêm quân từ Sư đoàn 324 cho đủ biên chế và huấn luyện chuẩn bị lên đường chi viện vào Nam.
Bộ phận đầu tiên của Trung đoàn xuất phát vào Nam chi viện ngày 14/12/1964, đi theo chặng đường giống Trung đoàn 95A và đến Kontum ngày 2/2/1965.
Sau 1 thời gian hoạt động tại Kontum, cuối năm 1965 Trung đoàn 101A tiếp tục di chuyển vào miền Đông Nam Bộ, và tại đây Trung đoàn mang phiên hiệu Trung đoàn 16 hay Q16 chủ lực Miền.


Trung đoàn 18A

Trung đoàn 18 trực thuộc Sư đoàn 325, gồm các tiểu đoàn 7 – 8 – 9 và các đại đội trực thuộc: SPMK 12.7mm – DKZ 75mm – Thông tin – Vận tải – Quân y – Trung đội công binh – Trung đội hóa học... Cuối năm 1964, Trung đoàn tiếp nhận quân bổ sung cho đủ biên chế và chuẩn bị vào Nam chi viện.
Trung đoàn xuất phát vào Nam chi viện ngày 8/2/1965, chặng đường di chuyển như Trung đoàn 95 và Trung đoàn 101. Trung đoàn đến Tây Bắc Bình Định vào cuối tháng 4/1965.
Cho đến đầu năm 1966, Trung đoàn 18A hoạt động chủ yếu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định. Sau khi thành lập Sư đoàn 3 Sao Vàng Quân khu 5, Trung đoàn 18A là một trong các Trung đoàn đầu tiên của Sư đoàn và mang mật danh Quyết Thắng. Ngoài ra Trung đoàn 18A còn có phiên hiệu khác, là Trung đoàn 12.

Xin tu xoa
04-02-2013, 04:16 PM
Thông tin sơ lược về Sư đoàn 325B chi viện cho chiến trường miền Nam

Sư đoàn 325B được thành lập đầu năm 1965, sau khi Sư đoàn 325A đi vào miền Nam.


Trung đoàn 95B: Trung đoàn 95B huấn luyện tại rừng Tuyên Hóa Quảng Bình. Trung đoàn 95B tham gia tấn công Trại của Lực lương đặc biệt tại Ashau tháng 3/1966. Sau khi vào đến Tây Nguyên, Trung đoàn 95B chuyên đánh phá giao thông trên QL19 và 14 và có tên là Trung đoàn Mang Yang sau này.
Trung đoàn 101B: Bắt đầu xuất phát vào Nam tháng 7/1965 và đến tháng 9/1965 thì đến Tây Nguyên, sau đó tham gia chiến dịch Pleime giữa tháng 10/1965. Tại đây, Trung đoàn được đổi tên thành Trung đoàn 33 – Mặt trận Tây Nguyên. Giữa năm 1968, Trung đoàn được bổ sung cho chiến trường B2 và biên chế về Sư đoàn 5, sau đó khoảng đầu năm 1969 Trung đoàn 33 được biên chế về Quân khu 7.
Trung đoàn 18B: Xuất phát vào Nam tháng 12/1965. Tháng 7/1966 Trung đoàn 18B được biên chế về Nông trường 5 và hoạt động cùng Trung đoàn 95A tại Phú Yên. Khoảng giữa năm 1968, Sư đoàn 5 và các đơn vị trực thuộc (Thông tin, vận tải) di chuyển từ Phú Yên lên Tây Nguyên. Sau một thời gian huấn luyện và củng cố tại Tây Nguyên, Trung đoàn 18B lại tiếp tục di chuyển vào chiến trường B2 trong đội hình Sư đoàn 1 (Sư đoàn 325C).

Xin tu xoa
30-03-2013, 09:17 PM
Chút thông tin về Sư đoàn 6/ Mặt trận Tây Nguyên


Quý II năm 1968, Chiến trường Tây Nguyên được Bộ Tổng tư lệnh tăng cường Sư đoàn 325C (Sư đoàn 325C vào Tây Nguyên đổi tên thành Sư đoàn 6, trong Sư đoàn có 2 trung đoàn bộ binh 95C, 101D và một số phân đội hoả lực bảo đảm.), 2 trung đoàn pháo binh 208 và 158 (Hai trung đoàn pháo binh 208 và 158 đến Tây Nguyên sáp nhập vào Trung đoàn pháo binh 40. Ban chỉ huy Trung đoàn pháo binh 40 gồm các đồng chí Tô Thuận (trung đoàn trưởng), Lê Ngọc Tuệ (chính ủy), Võ Khắc Phụng (trung đoàn phó), và Phạm Việt Thọ (phó chính ủy).); đồng thời một số đơn vị bộ binh cũng lần lượt rời Tây Nguyên vào miền Đông Nam Bộ (B2).




Mùa khô năm 1968, Bộ Tổng tư lệnh điều động một số đơn vị của Sư đoàn 325C (tức Sư đoàn 6) từ Tây Nguyên vào miền Đông Nam Bộ và Sư đoàn bộ ra miền Bắc; một số tiểu đoàn binh chủng của B3 được chuyển về Quân khu 5 và các chiến trường khác. Vì vậy kế hoạch thành lập Đoàn 1 đứng chân ở nam Tây Nguyên và Lữ đoàn 1 (gồm Trung đoàn 66, 1 tiểu đoàn đặc công, 1 tiểu đoàn pháo cối) của Bộ tư lệnh Chiến trường Tây Nguyên đều không thực hiện được.

Xin tu xoa
30-04-2013, 12:16 AM
Phân chia địa bàn tại chiến trường Thừa Thiên và Quảng Trị - Quân khu Trị Thiên năm 1967




Để phù hợp với nhiệm vụ trong tình hình mới, ngay từ tháng 5/1967, TW Đảng đã chuẩn y việc giải thể Tỉnh ủy và Tỉnh đội Quảng TRị, thành lập Khu ủy Trị - Thiên – Huế. Các huyện ủy chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Khu ủy.




Về tổ chức chiến trường, trên các hướng thành lập các đoàn trực thuộc Bộ tư lệnh quân khu Trị Thiên. Cụ thể:




Đoàn 4 có nhiệm vụ đánh giao thông từ Nam Phú Lộc đến bắc đèo Hải Vân, lực lượng có tiểu đoàn 804B bộ binh và 2 tiểu đoàn công binh.




Đoàn 5 phụ trách Huế và 3 huyện vùng ven Hương Trà, Hương Thủy, Phú Vang, lực lượng gồm 3 tiểu đoàn bộ binh 804A, 810 và 845 [815?], 2 tiểu đoàn đặc công K1 và K2, và 14 đội biệt động. Đoàn 5 được chia thành cánh là cánh Bắc và cánh Nam sông Hương. Cánh Nam do đ/c Thân Trọng Một làm chỉ huy trưởng, đ/c Nguyễn Vạn làm chính ủy.




Đoàn 6 phụ trách 3 huyện Phong Điền, Quảng Điền, Hương Điền, có Trung đoàn 6 bộ binh.




Đoàn 7 phụ trách các huyện Triệu Phong, Hải Lăng, thị xã Quảng Trị, Đông Hà. Lực lượng có Trung đoàn 9, hai tiểu đoàn bộ binh 808 và 814, tiểu đoàn đặc công K10 và 2 đại đội bộ đội địa phương huyện. Cuối năm 1967, Trung đoàn 9 được rút về làm lực lượng cơ động của Quân khu, trung đoàn 2/ Sư đoàn 324 được điều về thay thế.




Đoàn 31 phụ trách khu vự từ đường số 9 đến giới tuyến quân sự tạm thời bao gồm địa bàn 2 huyện Gio Linh và Cam Lộ. Hoạt động khu vực này có 2 tiểu đoàn bộ binh đặt dưới sự chỉ huy của Bộ Tư lệnh mặt trận đường 9 bắc Quảng Trị (B5).




Các huyện miền Tây của 2 tỉnh tổ chức thành Đảng ủy miền Tây.




Các đoàn được sử dụng lực lượng tại chỗ, kể cả chủ lực của quân khu đóng trên địa bàn.

Tự xin xóa
25-05-2013, 05:04 PM
KÝ HIỆU CÁC XÃ CỦA BA KHU 4, 5, 7 (GIA LAI) THỜI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ (1954-1975)

[Thông tin do bạn ChanhY2 đưa lên tại http://khucquanhanh.vn/diendan/threads/611-tim-nguoi-Hay-len-tieng-Chung-toi-tra-loi-Phan-3.html?p=38626#post38626]













Khu



(huyện)




Ký hiệu




Nay thuộc xã




Tỉnh Gia Lai




Ghi chú






Khu 4




B1


Xã Ia Khươl, huyện Chư Pah


T. Gia Lai




ok






B2


Xã Ia Phi, huyện Chư Pah


//


ok




B3


Xã Ia Mơnông, huyện Chư Pah


//


ok




B4


Xã Ia Ka, huyện Chư Pah


//


ok




B5


Xã Ia Sao, Ia Yok, huyện Ia Grai


//


ok




B6


Xã Ia Hrung, huyện Ia Grai


//


ok




B7


Xã Ia Pếch, Ia Kênh huyện Ia Grai


//


ok




B8


Xã Ia Din, huyện Đức Cơ


//


ok




B9


Xã Ia Krêt, huyện Đức Cơ


//


ok




B10


Xã Ia Dom, Ia Dơk, huyện Đức Cơ


//


ok




B11


Xã Ia Chia, huyện Ia Grai


//


ok




B12


Xã Ia O, huyện Ia Grai


//


ok




B13


Xã Ia Krãi và Ia Khai, huyện Ia Grai


//


ok




B14


Xã Ia Tô, huyện Ia Grai


//


ok




B15


Xã Ia Dêr, huyện Ia Grai


//


ok




Khu 5




E1


Xã Ia Pnôn và Ia Nan, huyện Đức Cơ


//


ok




E2


Xã Ia Kriêng, huyện Đức Cơ


//


ok




E3


Xã Ia Lang và Ia Krông, huyện Đức Cơ


//


ok




E4


Xã Thăng Hưng, Bình Giáo, huyện Chư Prông


//


ok




E5


Xã Ia Phin, Thị Trấn Chư Prông, Bàu Cạn, huyện Chư Prông


//


ok




E6


Xã Ia Puch, Ia Ó, huyện Chư Prông


//


ok




E7


Xã Ia Boòng, Ia Drang, huyện Chư Prông


//


ok




E8


Xã Ia Mơ, Ia Lâu, Ia Piơr, huyện Chư Prông


//


ok




E9


Xã Ia Pia, Ia Me, Ia Ga, huyện Chư Prông, Ia Ko, huyện Chư Sê


//


ok




E10


Xã Ia Tôr, Ia Ky, huyện Chư Prông


//


ok




E11


Xã Ia Glai, huyện Chư Sê và xã Ia Băng, huyện Chư Prông


//


ok




E12


Xã Ia Vê, Ia Bang, huyện Chư Prông


//


ok




E13


Xã Ia Le, huyện Chư Sê


//


Xem lại




E14


Xã Chư Don, Thị Trấn Nhơn Hòa, huyện Chư Sê (xã E14(khu 5, nay là xã Ia Hlốp, huyện Chư Sê)


//


Xem lại




E15


Xã Ia Hlốp, Ia Blang, Ia Hru, Thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê (xã E15 là chị HYăp làng Tel, chị Siu Meh làng Bôch Ă)


//


Xem lại




Khu 7




A1


Xã Yang Bắc, huyện Đắk Pơ


//







A2


Một phần xã An Trung và xã Kông Yang, huyện Kông Chro


//







A3


Xã Chư Krêy, huyện Kông Chro


//







A4


Một phần xã Yang Trung, và Yang Nam, huyện Kông Chro


//







A5


Một phần xã Yang Trung và thị trấn Kông Chro, Đăk Pơ Pho huyện Kông Chro


//







A6


Xã Yang Nam, huyện Kông Chro


//







A7


Xã Chơ long, huyện Kông Chro


//







A8


Xã ....(làng Bă chớ), huyện Kông Chro


//




Bổ xung






A9


Xã Đăk Tơ Pang và một phần xã Kông Yang, huyện Kông Chro


//







A10


Xã Yama, huyện Kông Chro


//







A13


Xã Sró, Xã Đăk Kơ Ning, huyện Kông Chro


//







A14


Xã Đăk Sông, Đăk Pling, huyện Kông Chro


//







A15


Xã PơTó, Huyện Ia Pa

Tự xin xóa
25-06-2013, 08:53 PM
Trên báo Dân trí http://dantri.com.vn/xa-hoi/liet-si-tro-ve-sau-40-nam-hay-nho-dong-doi-toi-la-mot-anh-hung-746104.htm có nói về 1 trường hợp LSỹ trở về sau 40 năm lưu lạc. Một đoạn trên báo Dân trí:


Ông Nguyễn Hồng Thái, nguyên là trợ lý quân lực của binh đoàn 340, nơi ông Được chiến đấu và “hy sinh” cho biết, khi cuộc chiến vào giai đoạn ác liệt nhất của những năm 1972, việc vận chuyển vũ khí trên sông Mê Kông ngày một khó khăn và trở nên trọng yếu trong việc chi viện cho chiến trường miền Nam. Rất nhiều thuyền trưởng xuống tàu trong đêm và sáng hôm sau đã hy sinh. Tàu mất, người chết quá nhiều. Trước tình hình đó, cấp trên phải cấp thêm tàu mới để tiếp tục chiến đấu. Cam go là thế nhưng đúng lúc đấy Được đã can đảm xung phong nhận tàu mới với vai trò thuyền trường để đi tiên phong trước sự ngỡ ngàng và khâm phục của hàng trăm chiến sĩ trong đơn vị. Tàu gồm 3 người, trong đó có ông Điềm.

....

Ông Điềm kể thêm: “Chúng tôi ở C3, cung đoạn từ Ca Na Chê đến Xúc Chung Cheng mà Được phải lái con tàu về phía nhận tiếp tế, rất nguy hiểm, vì đó là khúc sông toàn thác chảy dốc. Nhiều khi đi hơn 10 phút mà tàu vẫn xoay tại chỗ do sức nước cản quá mạnh và liên tục xuất hiện các hốc nước xoáy. Trong màn đêm đen chúng tôi chỉ biết nín thở chờ sự xoay chuyển đầy sáng tạo của Được. Khi địch phát hiện ra, chúng nã rốc két liên tục về phía tàu nhưng thuyền trưởng Được chưa bao giờ vội vàng bỏ tàu nhảy xuống sông như nhiều người khác. Đồng chí bình tĩnh động viên mọi người giúp sức lái tàu áp sát vào bờ rồi nhanh chóng giấu tàu, đảm bảo tính mạng cho đồng đội”. Nói đến đây ông Điềm lại khóc nghẹn: Chiến tranh quá tàn khốc, chiến tranh đã biến một người lính đẹp trai, vạm vỡ và dũng cảm như ông Được thành một ông già ngớ ngẩn lang thang kiếm ăn nơi đầu đường cuối chợ suốt 40 năm dài!


Bác này chắc chắn ở tiểu đoàn vận tải đường sông của Đoàn hậu cần 340. Chút thông tin về Đoàn hậu cần 340 trong KCCM hoạt động trên đất Campuchia


Về đoàn hậu cần 340 hoạt động trên đất Campuchia trong Kháng chiến chống Mỹ cứu nước

Ngày 30/12/1970, Đoàn Hậu cần 340 hình thành trên cơ sở sát nhập hai cánh hậu cần C300 và C400.
Là một đoàn hậu cần khu vực, tuyến sau của Cục hậu cần Miền hoạt động trên đất Campuchia. Đoàn vừa làm nhiệm vụ hậu cần chiến lược vừa làm nhiệm vụ hậu cần chiến dịch và chiến thuật. Đoàn trực tiếp bảo đảm hậu cần cho căn cứ của Miền nối liền với hậu cần các quân khu địa phương C10, C20 và 2 đoàn hậu cần 500 và 700.

Địa bàn hoạt động cua Đoàn 340 là dọc sông Mekong từ Kratie về tới Bưng Dồn, nằm ở bên kia sông Mekong tiếp giáp với Đoàn 500, lên đến Đoàn 770 ở Stung Treng.
Sau khi đoàn hậu cần 770 rút sang Mondokiri, đầu cầu tiếp nhận được chuyển cho Đoàn hậu cần 340. Như vậy địa bàn hoạt động của Đoàn hậu cần 340 dọc theo sông Mekong từ StungTreng xuống tới cây số 0 biên giới Lộc Ninh sang lộ 7, sang lộ 22 lên tới Sa Mát qua Kong Pom Cham.
Lực lượng của Đoàn 340 khá lớn, bao gồm: Bốn cánh quân nhu (Cánh 1 ở Kratie, cánh 2 ở Tà Bao, cánh 3 ở Xuông Chúp, cánh 4 ở nam sông Tê trên đường 13 về đến Snoul sau chuyển về Mimot). Ba tiểu đoàn vận tải (1 tiểu đoàn vận chuyển đường sông, 1 tiểu đoàn ô tô tăng cường, 1 tiểu đoàn xe thồ). Năm liên trạm đường dây nối liền từ Stungtreng với đầu cầu tuyến 559. Đường dây này xuống đến Bắc Kratie thì chia làm 2 ngả, 1 ngả về Lộc Ninh, 1 ngả về Sa Mát (Các liên trạm gồm 5, 6, 7, 11 và 12), bốn bệnh viện lớn là K21, K53, K54, K50), một tiểu đoàn công binh và 1 số đơn vị khác.
Khi thành lập, quân số của Đoàn 340 có 1717 người, đến năm 1971 tăng lên 3036 người. Năm 1972 quân số tăng đến 4189 người (20 tiểu đoàn).

luuthuan
14-08-2013, 03:19 AM
Thông tin như thế này:



Viện 211 đóng trên đất Cam - tỉnh Ratanakyry từ khi mới thành lập.

Năm 1973-1974 đóng tại phía Tây Nam dãy núi Hổ, trên đất Campuchia.

Năm 1975 sau giải phóng, viện chuyển về Pleiku.

Thông tin chính xác đấy.
Các anh chị cho em hỏi về địa điểm Viện 2 như trường hợp của liệt sỹ:




Họ tên liệt sĩ:Hoàng Trọng Lượng
Nguyên quán:Kim Trung, Duyên Hà, Thái Bình
Năm sinh :0
Năm hy sinh :09/11/1966
Đơn vị chiến đấu:D28, quân đoàn 3, Chưa xác định
Trường hợp hy sinh:Sốt rét ác tính
Nơi hy sinh thực tế:Viện 2
CẢM ƠN CÁC ANH CHỊ RẤT NHIỀU Ạ!